Bài 24. Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 - 1946)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 00h:02' 06-03-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 363
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 00h:02' 06-03-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 363
Số lượt thích:
0 người
Tiết 28 - Bài 24 (tt)
Tiết 29-Bài 24
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG
CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN
(1945-1946)
II/ Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc :
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN
(1945 -1946)
I/ Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám:
06/03/2022
II/ Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc :
1. Củng cố chính quyền cách mạng :
a. Bước đầu xây dựng chế độ mới :
b. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính:
2. Bảo vệ độc lập dân tộc
a. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược.
b. Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
c. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước Việt -Pháp (14/9/1946)
a. Nhân dân nam bộ kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược
Bài 24:
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN
DÂN CHỦ NHÂN DÂN 1945-1946 (tt)
II/ Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc :
2. Bảo vệ độc lập dân tộc
a. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược.
âm mưu và hành động của thực dân Pháp
nhân dân ta đứng lên kháng chiến
- Thực dân Pháp đã có âm mưu trở lại xâm lược nước ta từ khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (cử tướng Lơcơléc và Đácgiăngliơ đến Sài Gòn).
- Ngày “Tết độc lập” (2/9/1945), Pháp xả súng vào dân thường ở Sài Gòn - Chợ Lớn làm 47 người chết, nhiều người bị thương.
- Ngày 23/9/1945, Pháp chính thức cho quân nổ súng, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Nõ và chông - những vũ khí đánh giặc của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu kháng chiến chống thực dân Pháp
- Nhân dân Nam Bộ đã anh dũng đánh trả bọn xâm lược bằng mọi hình thức và vũ khí trong tay, gây cho Pháp nhiều khó khăn.
Vậy trước những âm mưu và hành động trở lại xâm lược của thực dân Pháp, nhân dân ta đã đứng lên kháng chiến như thế nào?
- Hưởng ứng lời kêu gọi của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh, hàng vạn thanh niên miền Bắc hăng hái gia nhập đoàn quân “Nam tiến”, sát cánh cùng nhân dân miền Nam đánh Pháp.
Nam tiến
II/ Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc :
2. Bảo vệ độc lập dân tộc
a.Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược:
- Đêm 22, rạng sáng 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
- Nhân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược ở Sài gòn-Chợ Lớn, sau đó ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
- Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện cho nhân dân miền Nam chiến đấu.
Ngay sau ngày “Tết độc lập”, Đảng và Chính phủ ta cùng một lúc phải đối phó với nhiều loại kẻ thù nguy hiểm: quân Anh, Pháp, phát xít Nhật ở miền Nam, quân Tưởng và bọn Việt Quốc, Việt Cách ở miền Bắc…
- Trong đó, quân Anh và Tưởng vào nước ta là có pháp lí quốc tế, làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.
- Vậy theo các em, chúng ta có nên dùng quân sự để đánh quân Tưởng lúc này không?
b.Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
những chủ trương, sách lược để đối phó với quân Tưởng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
-Quân Tưởng vào miền bắc với 2 vạn quân cùng bọn phản động chúng đưa ra nhiều yêu sách về chính trị và kinh tế.
- Ta chọn sách lược hòa hoãn, dùng ngoại giao khôn khéo để tránh xung đột quân sự, đồng thời kiên quyết vạch mặt âm mưu phá hoại của quân Tưởng và bọn phản cách mạng.
- Cụ thể :
+ Nhường cho bọn Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử và 4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp.
+ Nhân nhượng cho quân Tưởng một số quyền lợi về kinh tế (cung cấp cho chúng một phần lương thực, nhận tiêu tiền của Trung Quốc,…)
+ Đảng tuyên bố “tự giải tán”, nhưng thực chất là rút vào hoạt động bí mật.
+ Ban hành một số sắc lệnh để trấn áp các tổ chức phản cách mạng, trừng trị thẳng tay những hành động phá hoại của bọn tay sai …
Âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của kẻ thù thất bại.
Nhường cho bọn Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử và 4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp.
CH : Tại sao ta phải thực hiện biện pháp nhân nhượng đối với đội quân của Tưởng Giới Thạch?
Lúc này, lực lượng của ta còn non yếu. Ở miền Nam ta phải tập trung lực lượng đối phó với Pháp. Nhân nhượng với Tưởng nhằm kéo dài thời gian hòa hoãn…
b . Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng:
- Nhằm hạn chế phá hoại của Tưởng, Quốc hội đồng ý chia cho chúng 70 ghế trong Quốc hội và một số ghế Bộ trưởng.
- Nhân nhượng một số quyền lợi vế kinh tế.
- Ban hành pháp lệnh trấn áp bọn phản cách mạng.
c. Hiệp định sơ bộ ( 6/3/1946) và tạm ước Việt -Pháp (14/9/1946)
+ Vì sao thực dân Pháp và quân Tưởng lại kí với nhau Hiệp ước Hoa - Pháp ?
Nội dung Hiệp ước Hoa – Pháp ?
Em có nhận xét gì nội dung của Hiệp ước này ?
+ Trước tình hình đó Chính Phủ của Hồ Chí Minh đã làm gì ?
+ Tình hình nước ta sau Hiệp định sơ bộ? Chủ trương của ta ?
Pháp đã đàm phán với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cho họ ra chiếm đóng miền Bắc
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn giải pháp “hòa để tiến”: kí với Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).
Bài 24:
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN 1945-1946 (TT)
V/ Nhân dân nam bộ kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược
VI.Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
VI/ Hiệp định sơ bộ 6/3 và Tạm ước Việt- Pháp 14/9
-Tưởng-Pháp ký hiệp ước Hoa- Pháp (28/02/1946), chống phá cách mạng nước ta.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn giải pháp “hòa để tiến”: kí với Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).
-Nội dung hiệp định:
Nội dung Hiệp định sơ bộ?
Nội dung của Hiệp định Sơ bộ :
- Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng,… nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Ta đồng ý cho Pháp đem 15.000 quân vào miền Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc, nhưng sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm.
- Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức sau này.
Nội dung của Hiệp định Sơ bộ :
- Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng,… nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Ta đồng ý cho Pháp đem 15.000 quân vào miền Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc, nhưng sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm.
- Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức sau này.
Phía ta tôn trọng Hiệp định, khẩn trương củng cố, xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt nhưng thực dân Pháp lại ra sức phá hoại, tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, âm mưu tách Nam Bộ ra khỏi nước ta,…
Ngày 14/9/1946, Chủ tịch HCM kí với Pháp bản Tạm ước, nhân nhượng cho Pháp thêm một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa.
Thông qua nội dung của Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp được kí kết ngày 6/3/1946 và bản Tạm ước ngày 14/9/1946, em có nhận xét gì về chủ trương, sách lược của Đảng, Chính phủ ta khi chọn giải pháp “hòa để tiến”?
* Ý nghĩa của việc hoà hoãn:
- Ta đã loại bớt kẻ thù nguy hiểm (quân Trung Hoa Dân quốc và bọn tay sai phải ra khỏi nước ta), tập trung lực lượng vào kẻ thù chính là thực dân Pháp.
- Ta có thêm thời gian hòa hoãn để củng cố, xây dựng lực lượng, chuẩn bị cho đánh Pháp lâu dài.
Bảng hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28-2-1946 có nội dung chính là
A. Pháp trả lại Trung Hoa Dân quốc các tô giới, nhượng địa của Pháp trên đất Trung Quốc và Pháp được vận chuyển hàng hoá qua cảng Hải Phòng vào Vân Nam không phải đóng thuế.
B. Pháp và Trung Hoa Dân quốc cùng công nhận Chính phủ VNDCCH và rút hết quân khỏi Việt Nam.
C. Pháp được đưa quân ra Miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
D. Các ý A và C đúng.
Nhân dân Nam Bộ bắt đầu cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược ngày
A. 23-8-1945.
B. 23-9-1945.
C. 23-10-1945.
D. 23-9-1946.
Hiệp định Sơ bộ có nội dung chính là
A. Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, quân đội riêng, tài chính riêng.
B. Chính phủ ta thoả thuận cho 15.000 quân Pháp thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
C. Hai bên ngừng mọi xung đột và giữ nguyên quân đội của mình lại vị trí cũ.
D. Các ý A, B và C đúng.
Bản tạm ước ngày 14-9-1946 do Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với đại diện Chính phủ Pháp có ý nghĩa
A. chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của tyhực dân Pháp.
B. tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hoà hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp không thể tránh khỏi.
C. giúp ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải cùng chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc.
D. giúp ta đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta.
1. Ngày 8-9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ - cơ quan chuyên trách về chống “giặc dốt” – và kêu gọi nhân dân cả nước tham gia phong trào xoá nạn mù chữ.
2. Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai vào ngày 23-9-1945.
3. Hiệp ước Hoa – Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn một trong hai con đường : hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dân Pháp, hoặc hoà hoãn nhân nhượng để tránh tình trạng phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
4. Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) đã tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hoà hoãn, để xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp lâu dài.
S
Đ
Đ
Đ
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi
Tiết 29-Bài 24
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG
CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN
(1945-1946)
II/ Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc :
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN
(1945 -1946)
I/ Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám:
06/03/2022
II/ Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc :
1. Củng cố chính quyền cách mạng :
a. Bước đầu xây dựng chế độ mới :
b. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính:
2. Bảo vệ độc lập dân tộc
a. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược.
b. Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
c. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước Việt -Pháp (14/9/1946)
a. Nhân dân nam bộ kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược
Bài 24:
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN
DÂN CHỦ NHÂN DÂN 1945-1946 (tt)
II/ Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc :
2. Bảo vệ độc lập dân tộc
a. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược.
âm mưu và hành động của thực dân Pháp
nhân dân ta đứng lên kháng chiến
- Thực dân Pháp đã có âm mưu trở lại xâm lược nước ta từ khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (cử tướng Lơcơléc và Đácgiăngliơ đến Sài Gòn).
- Ngày “Tết độc lập” (2/9/1945), Pháp xả súng vào dân thường ở Sài Gòn - Chợ Lớn làm 47 người chết, nhiều người bị thương.
- Ngày 23/9/1945, Pháp chính thức cho quân nổ súng, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Nõ và chông - những vũ khí đánh giặc của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu kháng chiến chống thực dân Pháp
- Nhân dân Nam Bộ đã anh dũng đánh trả bọn xâm lược bằng mọi hình thức và vũ khí trong tay, gây cho Pháp nhiều khó khăn.
Vậy trước những âm mưu và hành động trở lại xâm lược của thực dân Pháp, nhân dân ta đã đứng lên kháng chiến như thế nào?
- Hưởng ứng lời kêu gọi của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh, hàng vạn thanh niên miền Bắc hăng hái gia nhập đoàn quân “Nam tiến”, sát cánh cùng nhân dân miền Nam đánh Pháp.
Nam tiến
II/ Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc :
2. Bảo vệ độc lập dân tộc
a.Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược:
- Đêm 22, rạng sáng 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
- Nhân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược ở Sài gòn-Chợ Lớn, sau đó ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
- Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện cho nhân dân miền Nam chiến đấu.
Ngay sau ngày “Tết độc lập”, Đảng và Chính phủ ta cùng một lúc phải đối phó với nhiều loại kẻ thù nguy hiểm: quân Anh, Pháp, phát xít Nhật ở miền Nam, quân Tưởng và bọn Việt Quốc, Việt Cách ở miền Bắc…
- Trong đó, quân Anh và Tưởng vào nước ta là có pháp lí quốc tế, làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.
- Vậy theo các em, chúng ta có nên dùng quân sự để đánh quân Tưởng lúc này không?
b.Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
những chủ trương, sách lược để đối phó với quân Tưởng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
-Quân Tưởng vào miền bắc với 2 vạn quân cùng bọn phản động chúng đưa ra nhiều yêu sách về chính trị và kinh tế.
- Ta chọn sách lược hòa hoãn, dùng ngoại giao khôn khéo để tránh xung đột quân sự, đồng thời kiên quyết vạch mặt âm mưu phá hoại của quân Tưởng và bọn phản cách mạng.
- Cụ thể :
+ Nhường cho bọn Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử và 4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp.
+ Nhân nhượng cho quân Tưởng một số quyền lợi về kinh tế (cung cấp cho chúng một phần lương thực, nhận tiêu tiền của Trung Quốc,…)
+ Đảng tuyên bố “tự giải tán”, nhưng thực chất là rút vào hoạt động bí mật.
+ Ban hành một số sắc lệnh để trấn áp các tổ chức phản cách mạng, trừng trị thẳng tay những hành động phá hoại của bọn tay sai …
Âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của kẻ thù thất bại.
Nhường cho bọn Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử và 4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp.
CH : Tại sao ta phải thực hiện biện pháp nhân nhượng đối với đội quân của Tưởng Giới Thạch?
Lúc này, lực lượng của ta còn non yếu. Ở miền Nam ta phải tập trung lực lượng đối phó với Pháp. Nhân nhượng với Tưởng nhằm kéo dài thời gian hòa hoãn…
b . Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng:
- Nhằm hạn chế phá hoại của Tưởng, Quốc hội đồng ý chia cho chúng 70 ghế trong Quốc hội và một số ghế Bộ trưởng.
- Nhân nhượng một số quyền lợi vế kinh tế.
- Ban hành pháp lệnh trấn áp bọn phản cách mạng.
c. Hiệp định sơ bộ ( 6/3/1946) và tạm ước Việt -Pháp (14/9/1946)
+ Vì sao thực dân Pháp và quân Tưởng lại kí với nhau Hiệp ước Hoa - Pháp ?
Nội dung Hiệp ước Hoa – Pháp ?
Em có nhận xét gì nội dung của Hiệp ước này ?
+ Trước tình hình đó Chính Phủ của Hồ Chí Minh đã làm gì ?
+ Tình hình nước ta sau Hiệp định sơ bộ? Chủ trương của ta ?
Pháp đã đàm phán với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cho họ ra chiếm đóng miền Bắc
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn giải pháp “hòa để tiến”: kí với Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).
Bài 24:
CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN 1945-1946 (TT)
V/ Nhân dân nam bộ kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược
VI.Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
VI/ Hiệp định sơ bộ 6/3 và Tạm ước Việt- Pháp 14/9
-Tưởng-Pháp ký hiệp ước Hoa- Pháp (28/02/1946), chống phá cách mạng nước ta.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn giải pháp “hòa để tiến”: kí với Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).
-Nội dung hiệp định:
Nội dung Hiệp định sơ bộ?
Nội dung của Hiệp định Sơ bộ :
- Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng,… nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Ta đồng ý cho Pháp đem 15.000 quân vào miền Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc, nhưng sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm.
- Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức sau này.
Nội dung của Hiệp định Sơ bộ :
- Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng,… nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Ta đồng ý cho Pháp đem 15.000 quân vào miền Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc, nhưng sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm.
- Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức sau này.
Phía ta tôn trọng Hiệp định, khẩn trương củng cố, xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt nhưng thực dân Pháp lại ra sức phá hoại, tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, âm mưu tách Nam Bộ ra khỏi nước ta,…
Ngày 14/9/1946, Chủ tịch HCM kí với Pháp bản Tạm ước, nhân nhượng cho Pháp thêm một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa.
Thông qua nội dung của Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp được kí kết ngày 6/3/1946 và bản Tạm ước ngày 14/9/1946, em có nhận xét gì về chủ trương, sách lược của Đảng, Chính phủ ta khi chọn giải pháp “hòa để tiến”?
* Ý nghĩa của việc hoà hoãn:
- Ta đã loại bớt kẻ thù nguy hiểm (quân Trung Hoa Dân quốc và bọn tay sai phải ra khỏi nước ta), tập trung lực lượng vào kẻ thù chính là thực dân Pháp.
- Ta có thêm thời gian hòa hoãn để củng cố, xây dựng lực lượng, chuẩn bị cho đánh Pháp lâu dài.
Bảng hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28-2-1946 có nội dung chính là
A. Pháp trả lại Trung Hoa Dân quốc các tô giới, nhượng địa của Pháp trên đất Trung Quốc và Pháp được vận chuyển hàng hoá qua cảng Hải Phòng vào Vân Nam không phải đóng thuế.
B. Pháp và Trung Hoa Dân quốc cùng công nhận Chính phủ VNDCCH và rút hết quân khỏi Việt Nam.
C. Pháp được đưa quân ra Miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
D. Các ý A và C đúng.
Nhân dân Nam Bộ bắt đầu cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược ngày
A. 23-8-1945.
B. 23-9-1945.
C. 23-10-1945.
D. 23-9-1946.
Hiệp định Sơ bộ có nội dung chính là
A. Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, quân đội riêng, tài chính riêng.
B. Chính phủ ta thoả thuận cho 15.000 quân Pháp thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
C. Hai bên ngừng mọi xung đột và giữ nguyên quân đội của mình lại vị trí cũ.
D. Các ý A, B và C đúng.
Bản tạm ước ngày 14-9-1946 do Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với đại diện Chính phủ Pháp có ý nghĩa
A. chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của tyhực dân Pháp.
B. tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hoà hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp không thể tránh khỏi.
C. giúp ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải cùng chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc.
D. giúp ta đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta.
1. Ngày 8-9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ - cơ quan chuyên trách về chống “giặc dốt” – và kêu gọi nhân dân cả nước tham gia phong trào xoá nạn mù chữ.
2. Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai vào ngày 23-9-1945.
3. Hiệp ước Hoa – Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn một trong hai con đường : hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dân Pháp, hoặc hoà hoãn nhân nhượng để tránh tình trạng phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
4. Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) đã tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hoà hoãn, để xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp lâu dài.
S
Đ
Đ
Đ
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi
 








Các ý kiến mới nhất