Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đát
Ngày gửi: 13h:38' 21-01-2025
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
BÀI : 2
CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC TRONG
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

01/22/25

1

NỘI DUNG
Phần A

CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG
QUA CÁC THỜI KỲ

Phần B

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƯƠNG LĨNH
(BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN NĂM 2011)

2

2

Cương lĩnh chính trị là gì ?
Cương lĩnh đem lại cho cách
mạng Việt Nam những thành
tựu như thế nào?
Đảng ta đã ra đời bao nhiêu
Cương lĩnh ?
Cương lĩnh 1991 ra đời và
việc bổ sung, phát triển năm
2011 có ý nghĩa như thế nào đối
với đất nước ta ?

Phần
A

CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG
QUA CÁC THỜI KỲ

4

4

Xã hội có mâu thuẫn giai cấp đối kháng , tất
yếu dẫn đến đấu tranh giai cấp, trong đó có đấu
tranh chính trị.
Đấu tranh chính trị đòi hỏi giai cấp phải có
mục tiêu chính trị rõ ràng, được tổ chức chặt chẽ
để tập hợp, huy động đông đảo lực lượng của
giai cấp và các lực lượng liên minh với mình. Đó
là yêu cầu và điều kiện ra đời của đảng chính trị.
Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó, đảng
chính trị phải có cương lĩnh chính trị (chính
cương, luận cương chính trị,...). Đảng Cộng sản
cũng không nằm ngoài quy luật đó.

I- CƯƠNG LĨNH

1- Cương lĩnh chính trị là gì ?
* Cương lĩnh ?
- Cương lĩnh là Tổng thể những
điểm chủ yếu về mục đích,
đường lối, nhiệm vụ cơ bản của
một tổ chức chính trị, một chính
đảng trong một giai đoạn lịch sử
nhất định.

- V.I.Lênin:
Cương lĩnh là bản
tuyên ngôn vắn
tắt, rõ ràng và
chính xác nói lên
tất cả những điều
mà Đảng muốn
đạt được và vì
mục đích gì mà
Đảng đấu tranh.

- Theo quan niệm của Đảng
ta: Cương lĩnh chính trị là văn
bản trình bày những nội dung
cơ bản về mục tiêu, đường lối,
nhiệm vụ và phương pháp
cách mạng trong một giai đoạn
nhất định.
Cương lĩnh chính trị là
cơ sở thống nhất ý chí và hành
động của toàn Đảng, là ngọn
cờ tập hợp, cổ vũ các lực
lượng xã hội phấn đấu cho
mục tiêu, lý tưởng của Đảng.

2- Tính chất của cương lĩnh:
- Cương lĩnh là một bản tuyên ngôn:
Cương lĩnh là một bản tuyên ngôn chính trị, là sự tuyên bố
về tôn chỉ, mục đích của đảng chính trị; về mục tiêu, lý
tưởng mà đảng phấn đấu để đạt được trước thế giới, trước
công chúng và quần chúng nhân dân.

- Cương lĩnh là văn bản “pháp lý” cao nhất của Đảng:

+ Cương lĩnh là văn bản quan trọng nhất của đảng, là cơ
sở lý luận và đường lối cơ bản của đảng, định hướng cho
đường lối trong các lĩnh vực.
+ Mọi văn bản Nghị quyết khác của Đảng đều phải tuân
thủ , phù hợp, không trái với cương lĩnh, kể cả Điều lệ
Đảng.

- Cương lĩnh là văn bản có tính chiến lược lâu dài.
Cương lĩnh là văn bản trình bày những nội dung cơ
bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp
cách mạng trong một giai đoạn dài.

11/23

- Cương lĩnh là cơ sở của công tác xây dựng và phát
triển Đảng .
Mọi đảng viên trước khi kết nạp đảng đều phải hiểu
biết về cương lĩnh chính trị của đảng, trên cơ sở đó tự
nguyện gia nhập đảng và thực hiện theo quy định của
cương lĩnh, điều lệ của Đảng.

12/23

II- CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
QUA CÁC THỜI KỲ
- Cương lĩnh đầu tiên của Đảng do lãnh tụ
1- Cương lĩnh
Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và đã được Hội
chính trị đầu tiên
nghị thành lập đảng 2/1930 thảo luận, thông
của Đảng
qua (có 282 chữ).
- Cương lĩnh xác định rõ nhiều vấn đề cơ
bản về chiến lược và sách lược của cách
mạng Việt Nam.
-Phương hướng chiến lược của CMVN: tư
sản dân quyền CM và thổ địa cách mạng để
đi tới xã hội cộng sản
-Nhiệm vụ của cách mạng: tư sản dân quyền
và thổ địa cách mạng.
- Cương lĩnh khẳng định: “Đảng là đội tiên
phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho
được đại bộ phận gc mình, phải làm cho gc
mình lãnh đạo được quần chúng”.

2- Luận cương
chánh trị của Đảng
Cộng sản Đông
Dương (10/1930)

*Tháng 10/1930 Hội nghị lần thứ nhất
BCH TW lâm thời thông qua bản Luận
cương chánh trị do đồng chí Trần Phú khởi
thảo, khẳng định:
- Vai trò lãnh đạo của Đảng .
- Làm cách mạng tư sản dân quyền, đánh
đổ đế quốc và phong kiến, thực hiện độc
lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân sau
đó chuyển sang cách mạng XHCN.
- Hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống
phong kiến có quan hệ mật thiết với nhau.
- Lực lượng chính của cách mạng là gc
công nhân và gc nông dân, trong đó gc
công nhân là lược lượng lãnh đạo.
- Phương pháp cách mạng; quan hệ với gc
vô sản thế giới.

3- Chính cương
Đảng Lao động
Việt Nam
(02/1951)

Chính cương Ðảng Lao động Việt Nam do
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Tổng Bí thư
Trường Chinh chỉ đạo soạn thảo và được Ðại
hội II của Ðảng (tháng 2 / 1951) thông qua.
Chính cương chỉ rõ: “Nhiệm vụ căn bản
của CMVN là đánh đuổi đế quốc xâm lược,
giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân
tộc, xóa bỏ di tích phong kiến và nửa phong
kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển
chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho
CNXH”.
Động lực của CM Việt Nam lúc này là:
Công nhân, nông dân, tiểu TS thành thị, tiểu
TS trí thức, TS dân tộc, những thân sĩ yêu
nước và tiến bộ.
Cách mạng Việt Nam hiện nay là cách
mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, tiến tới
CNXH...

4- Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội (Cương lĩnh năm 1991).
4.1- Bối cảnh ra đời của cương lĩnh:
- Đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, chế độ
xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước
Đông Âu sụp đổ; chủ nghĩa Mác-Lênin,
công cuộc xây dựng CNXH đứng trước
thử thách gay gắt.
- Ở nước ta, công cuộc đổi mới (Đại hội
VI, 12/1986) tuy đã đưa lại những thành
tựu bước đầu đáng khích lệ, song đời
sống nhân dân còn khó khăn, khủng
hoảng KT- XH chưa được khắc phục,...

4- Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội (Cương lĩnh năm 1991) ( t t )

4.2- Nội dung,
ý nghĩa của
cương lĩnh:

Quan niệm tổng quát nhất về xã
hội xã hội chủ nghĩa mà chúng ta
cần xây dựng;
Những phương hướng cơ bản để
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước
ta trong thời kỳ mới.

Cương lĩnh năm 1991 khẳng định: Đảng lấy chủ nghĩa Mác –
Lênin và tưởng Hồ Chính Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam
cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản.

5Cương
lĩnh xây
dựng
đất
nước
trong
thời kỳ
quá độ
lên
CNXH(
bs, phát
triển
năm
2011)

1

2

3

4

+ Cách mạng khoa học và công nghệ, quá trình toàn
cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

+ Việt Nam hội nhập sâu rộng, nền kinh tế thị trường
ngày càng được nhiều nước công nhận.

+ Đòi hỏi Đảng ta phải bày tỏ quan điểm, thái độ của
mình trước tình hình quốc tế và định hướng con
đường đi lên của đất nước trong thời kỳ mới.

+ Đại hội X yêu cầu, sau đại hội, Trung ương tổ chức
nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Cương lĩnh năm 1991
cho phù hợp với điều kiện mới.

Đại hội XI của Đảng đã thông qua Cương lĩnh xây
dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
(bổ sung, phát triển năm 2011).

+ Thể hiện niềm tin
+ Cơ sở quan trọng góp
vững chắc của Đảng
phần củng cố sự thống nhất
trên cơ sở khoa học,
tư tưởng trong Đảng, sự
thực tiễn về mục tiêu,
đồng thuận của xã hội.
con đường đi lên CNXH;
1
9

VẬY









Từ ngày thành lập đến nay, dưới những hình thức và tên
gọi khác nhau, Ðảng Cộng sản Việt Nam đã năm lần ban
hành cương lĩnh hoặc những văn bản có tính cương lĩnh:
1- Chánh cương vắn tắt của Đảng (Đảng CSVN; HCM tháng 2/1930)
2- Luận cương chính trị (Đảng CS Đông Dương – Trần Phú10/1930)
3-Chính cương của Đảng lao động Việt Nam (02 năm 1951
- do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Tổng Bí thư Trường Chinh chỉ
đạo soạn thảo, được Đại hội II của Đảng thảo luận thông qua)
4- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên CNXH (gọi tắt là Cương lĩnh năm 1991).
5- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011 ).

Mỗi Cương lĩnh đều chứa đựng những giá trị nội
dung, ý nghĩa lớn lao riêng và có vai trò lịch sử trọng
đại đối với vận mệnh của dân tộc ta...

Điểm chung trong các Cương lĩnh đó của Đảng là tư tưởng
nhất quán về cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam
tất yếu đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, độc lập dân tộc gắn
với chủ nghĩa xã hội; nhân dân là động lực cách mạng; Đảng
Cộng sản lãnh đạo cách mạng; Nhà nước, Chính phủ, quân
đội của nhân dân; xây dựng Nhà nước Việt Nam hòa bình,
thống nhất, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh.

Phần B

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƯƠNG LĨNH
(BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN NĂM 2011)

I- QUÁ TRÌNH CÁCH MẠNG VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

1- Những thắng lợi vĩ đại
1.1- Cương lĩnh đã khẳng định những thắng lợi vĩ đại của cách mạng
Việt Nam là:
- Thắng lợi của
Cách mạng
Tháng Tám năm
1945, đập tan
ách thống trị của
thực dân, phong
kiến, lập nên
nước Việt Nam
Dân chủ Cộng
hoà,...

- Thắng lợi của
các cuộc kháng
chiến chống xâm
lược, mà đỉnh
cao là chiến
thắng lịch sử
Điện Biên Phủ
năm 1954, đại
thắng mùa Xuân
năm 1975,...

-Thắng lợi của
công cuộc đổi
mới (Đại hội
VI, 12/1986),
tiến hành công
nghiệp hoá, hiện
đại hoá, hội
nhập quốc tế,...

1.2- Cương lĩnh thẳng thắn chỉ ra sai lầm, khuyết điểm tổng
quát và nguyên nhân, thái độ của Đảng:

-Khuyết điểm: Trong lãnh đạo, Đảng có lúc cũng
phạm sai lầm, khuyết điểm, có những sai lầm, khuyết
điểm nghiêm trọng.
- Nguyên nhân: Do giáo điều, chủ quan, duy ý chí, vi

phạm quy luật khách quan.

- Thái độ: Đảng đã nghiêm túc tự phê bình, sửa chữa

khuyết điểm, tự đổi mới, chỉnh đốn để tiếp tục đưa sự
nghiệp cách mạng tiến lên.

2- Những bài học kinh nghiệm lớn (5)
(1) Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
(2) Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì

nhân dân; (BS)

(3) Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn
Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế;
(4) Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh
trong nước và sức mạnh quốc tế;
(5) Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết

định thắng lợi của cách mạng Việt Nam. (BS)

II- Quá độ lên CNXH ở nước ta
1- Bối cảnh quốc tế
– Tình hình thế giới và khu vực
(1)+ Cuộc cách mạng KH và CN, kinh tế tri thức và quá
trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ;
(2)+

Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới biểu hiện dưới
những hình thức và mức độ khác nhau vẫn tồn tại, phát
triển;
(3)+ Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát
triển là xu thế lớn;
(4)+ Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Đông Nam Á
phát triển năng động, nhưng cũng tiềm ẩn những nhân tố
mất ổn định.

-Tình hình các nước XHCN, phong trào công sản
và cánh tả.

+ Trong thời gian
+ Phong trào cộng sản và
tồn tại, Liên Xô và
+ Chế độ XHCN ở cánh tả gặp nhiều khó khăn,
các nước XHCN
Liên Xô và Đông Âu các thế lực thù địch tiếp tục
khác đã đạt những
chống phá, tìm cách xóa bỏ
sụp đổ…
thành tựu to lớn về
CNXH.
nhiều mặt...

- Về chủ nghĩa tư bản

+ Còn tiềm năng
phát triển, nhưng
bản chất vẫn là
chế độ áp bức,
bóc lột và bất
công

+ Mâu thuẫn
giữa tính chất
xã hội hóa ngày
càng cao của
LLSX với chế
độ chiếm hữu tư
nhân về TLSX
của CNTB.

+ Mâu thuẫn
giữa CNTB với
CNXH.

- Các

nước đang phát triển, kém phát triển

+ Chống đói nghèo,
lạc hậu;...

+ Chống mọi sự can
thiệp, áp đặt và xâm
lược để bảo vệ độc lập,
chủ quyền quốc gia,
dân tộc.

-Những vấn đề toàn
cầu cấp bách:
Nhân dân thế giới
đang đứng trước vấn đề
toàn cầu có liên quan đến
vận mệnh loài người :
+ Chiến tranh; môi
trường và biến đổi khí
hậu
+ Bùng nổ dân số,
dịch bệnh.

-Về đặc điểm nổi bật:
+ Các nước với chế độ xã hội và trình độ phát triển khác
nhau cùng tồn tại, vừa hợp tác vừa đấu tranh;
+ Theo qui luật tiến hóa của lịch sử loài người nhất định
sẽ tiến tới CNXH.

2- Đặc trưng của xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng (8 đt)
(1)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
(2) Do nhân dân làm chủ.
(3)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất
hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
(4) Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
(5)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều
kiện phát triển toàn diện.
(6) Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn
kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
(7)

Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
(8) Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.

SO SÁNH
Đặc trưng Cương lĩnh 1991
Đặc trưng Cương lĩnh 2011
1, Chưa xác định

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh

2, Do nhân dân lao động làm chủ

Do nhân dân làm chủ
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực
lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản
xuất tiến bộ phù hợp
Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc

3, Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực
lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất
phù hợp với trình độ phát triển của LLSX

4, Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc

5, Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc
lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo
lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh
phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân

Con người có cuộc sống ấm no, tự do,
hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn
diện

6,Các dân tộc trong nước bình đẳng,
đoàn kết, và giúp nhau cùng tiến bộ

Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình
đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng
phát triển
Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân do ĐCS lãnh đạo

7, Chưa xác định
8, Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với
nhân dân tất cả các dân tộc trên thế giới

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các
nước trên thế giới

3- Mục tiêu và phương hướng
a- Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát khi kết
thúc thời kỳ quá độ ở nước ta
là xây dựng được về cơ bản
nền tảng kinh tế của chủ nghĩa
xã hội với kiến trúc thượng
tầng về chính trị, tư tưởng, văn
hoá phù hợp, tạo cơ sở để nước
ta trở thành một nước xã hội
chủ nghĩa ngày càng phồn
vinh, hạnh phúc.

b- Phương hướng
(1) Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri
thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
(2) Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
(3) Xây dựng nền VH hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc DT; xây dựng
con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công
bằng XH.
(4) Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội.
(5) Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
(6)

Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân
tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
(7) Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân.
(8) Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

Phương hướng Cương lĩnh 1991
1,Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2, Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự
quản lý của Nhà nước
3, Xây dựng nền văn hóa hoá tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc

Phương hướng Cương lĩnh 2011
Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước gắn với phát
triển KT tri thức, bảo vệ tài nguyên, m trường.
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền VH hoá tiên tiến, đậm đà bản
sắc DT; xây dựng con người, nâng cao đời
sống ND, thực hiện tiến bộ và công bằng XH

4, Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh
quốc gia.
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
5, Mở rộng quan hệ với nước ngoài

6, Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại
đoàn kết toàn dân tộc

Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,
hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ
động và tích cực hội nhập quốc tế.
Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại
đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng
mặt trận dân tộc thống nhất

7, Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
8, Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

* Các mối quan hệ (Đại hội XIII)
(1) Giữa đổi mới, ổn định và phát triển;
(2) Giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị;
(3) Giữa tuân thủ theo các quy luật thị trường và bảo đảm định

hướng xã hội chủ nghĩa;

(4) Giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng

bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa;

(5) Giữa Nhà nước, thị trường và xã hội;
(6) Giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ

và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường;

(7) Giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

(8) Giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế;
(9) Giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ;
(10) Giữa thực hành dân chủ và tăng cường pháp chế, bảo đảm kỷ cương xã hội.

III- NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG LỚN VỀ PHÁT TRIỂN
KT, VH, XH, QP, AN, ĐỐI NGOẠI
1- Định hướng phát triển kinh tế
a- Định hướng phát triển quan hệ sản xuất
- Định hướng chung:
+ Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN với nhiều thành phần sở hữu, nhiều
thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh
và hình thức phân phối.
+ Các hình thưc sở hữu hỗn hợp và đan kết với
nhau hình thành các tổ chức kinh tế đa dạng
ngày càng phát triển.

- Định hướng cụ thể:
+ Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật
đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế,
bình đẳng trước pháp luật,...
+ Các yếu tố thị trường được tạo lập đồng bộ, các
loại thị trường từng bước được xây dựng, phát triển,
vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường, vừa
đảm bảo tính định hướng XHCN.
+ Nhà nước quản lý nền kinh tế, định hướng, điều
tiết, thúc đẩy sự phát triển KT-XH bằng pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và lực
lượng vật chất.
+ Quan hệ phân phối, bảo đảm công bằng và tạo
động lực cho phát triển.

b- Định hướng phát triển lực lượng sản xuất
- Định hướng chung:
Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm; thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển
kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên môi trường.

40/23

- Định hướng cụ thể:
+ Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có hiệu quả và
bền vững.
+ Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công
nghiệp chế tạo và các ngành công nghiệp có lợi thế.
+ Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp công nghệ cao, chất
lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông
thôn mới.
+ Bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng, miền; thúc
đẩy phát triển nhanh các vùng kinh tế trọng điểm,...
+ Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ
động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

2- Định hướng phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội
a- Định hướng phát triển văn hóa
- Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiến tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc,...“ Xây dựng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị
văn hóa và chuẩn mực con người gắn với giữ gìn, phát
triển hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới” (Đại
hội XIII)
- Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt
đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những
tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một XH dân chủ,
công bằng, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá
con người,...

b- Định hướng xây dựng con người
- Con người là trung tâm cuả chiến lược phát triển, đồng
thời là chủ thể của phát triển. Tôn trọng và bảo vệ quyền
con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích dân
tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân.
- Chăm lo xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu
nước, có ý thức là chủ, trách nhiệm công dân; có tri thức,
sức khỏe, lao động giỏi; sống có văn hóa, nghĩa tình; có
tinh thần quốc tế chân chính.
- Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ hạnh phúc, thật sự là
tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng,
trực tiếp giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách.

c- Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo
- Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát
triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan
trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con
người Việt Nam.

- Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều
kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời.

d- Định hướng phát triển khoa học và công nghệ
Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt
I trong việc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại,
I. KHỞI NGHIỆP
II

III

IV

V

Phát triển khoa học và công nghệ nhằm mục
tiêu đẩy
mạnhDỤC
CNH-HĐH
đất nước, phát triển
II. GIÁO
KHỞI NGHIỆP
kinh tế tri thức,...
Phát triểnTẠO
đồngVÀ
bộTƯ
cácDUY
lĩnh SÁNG
vực khoa
học
III.SÁNG
TẠO
và công nghệ gắn với phát triển văn hóa và
nâng cao dân trí.
IV. TINH THẦN DOANH NHÂN
Nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các
thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại
trên thế giới.
Hình thành đồng bộ cơ chế, chính sách
 khích sáng tạo, trọng dụng nhân tài
khuyến
và đẩy mạnh ứng dụng...

đ- Định hướng công tác bảo vệ môi trường
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cả hệ thống chính
trị, của toàn xã hội và nghĩa vụ của mọi công dân.
- Kết hợp chặt chẽ giữa kiểm soát, ngăn ngừa, khắc phục
ô nhiễm với khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch và tiêu dùng
sạch.
- Coi trọng nghiên cứu, dự báo và thực hiện các giải pháp
ứng phó với biến đổi khí hậu và thảm họa thiên nhiên.
- Quản lý, bảo vệ, tái tạo và sử dụng hợp lý, có hiệu quả
tài nguyên quốc gia.

e- Định hướng chính sách xã hội
- Chính sách xã hội đúng đắn, công bằng vì con người là
động lực mạnh mẽ phát huy mọi năng lực sáng tạo của
nhân dân trong sự nghiệp XD và bảo vệ Tổ quốc.
- Bảo đảm công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa
vụ công dân;...trong từng bước và từng chính sách.
- Phát triển hài hòa đời sống vật chất và đời sống tinh
thần,...mọi thành viên trong xã hội.
- Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa nghèo
bền vững;...Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội.
- Thực hiện tốt chính sách đối với người và gia đình có
công với nước. Chăm lo đời sống người cao tuổi,...;cân
bằng giới tính và chất lượng dân số.
47/23

g- Định hướng xây dựng các giai tầng trong xã hội
Xây dựng một cộng đồng XH văn minh, trong đó các
giai cấp, các tầng lớp dân cư đoàn kết, bình đẳng,...
Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh cả về số lượng
và chất lượng; giai cấp lãnh đạo cách mạng,...
Xây dựng, phát huy vai trò chủ thể của giai cấp nông
dân trong quá trình phát triển nông nghiệp,nông thôn.
Đào tạo, bồi dưỡng, phát huy mọi tiềm năng và sức
sáng tạo của đội ngũ trí thức để tạo nguồn lực trí tuệ...
Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp có tâm, có tầm, những
nhà quản lý giỏi, có trách nhiệm với xã hội,...
Quan tâm ĐT, BD thế hệ trẻ kế tục xứng đáng sự
nghiệp CM của Đảng.Hỗ trợ ĐB định cư ở nước ngoài,.

h- Định hướng chính sách dân tộc, tôn giáo
- Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và
giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để
các dân tộc cùng phát triển, gắn bó,...
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, truyền
thống tốt đẹp của các dân tộc.

- Chống tư tưởng kỳ thị và chia rẻ dân tộc. Các chính
sách kinh tế -xã hội phải phù hợp với đặc thù các vùng và
các dân tộc, nhất là các dân tộc thiểu số.

3- Định hướng phát triển quốc phòng, an ninh

50/23
468x90
 
Gửi ý kiến