Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 7. Cutural Diversity. Lesson 8. Looking back - project

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Anh
Ngày gửi: 21h:31' 19-05-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
WELCOM TO CLASS
Looking Back And Project
-export (v) (n)
-protest(n)
-contrast(n)
-Import (n)
-bridesmaids (n)
-honeymoon (n)
-reception (n)
-gradually (adv)
-introduce (v)
-delight (n)
-church (n)
-ritual (adj)
-table manner (n)
-embarrassment (n)
Xuất khẩu/hàng xuất khẩu
Phản đối
Sự tương phản
Sự nhập khẩu
Phù dâu
Tuần trăng mật
Tiếp nhận
Dần dần
Giới thiệu
Hân hoan
Nhà thờ
Nghi lễ
Cách cư xử
Sự lúng túng
VOCABULARY
1.Listen to some sentences and put the mark (`) before the stressed syllable in the words below.

PRONUNCIATION
export
protest
contrast
import
object
(Nghe vài câu và đặt dấu trước âm nhấn trong những từ bên dưới)
ex`port
`protest
`contrast
im’port
ob`ject
2. Complete the passage with one of the words / phrases from the box.
(Hoàn thành đoạn văn với một trong những cụm từ trong khung)
Jack, a friend of mine, told me a funny story. On the day he met his (1. wife ) Rose, he asked her out on a date. They began to spend a lot of time together, and gradually they fell in love. One year later, they decided to (2. get married) Jack`s family very pleased when he introduced his fiancee to them, and Rose`s parents were delighted that their daughter was (3. engaged) to such a nice young man. A hotel near the church was booked for the wedding (4. reception) and the young couple planned to spend their (5.honeymoon) in Hawaii. 
(Jack, một người bạn tôi, kể cho tôi một câu chuyện cười. Vào ngày anh ấy gặp vợ mình, Rose, anh đã mời cô ấy đi hẹn hò. Họ bắt đầu dành nhiều thời gian cho nhau và dần dần yêu nhau. Một năm sau, họ quyết định kết hôn. Gia đình Jack rất hài lòng khi anh giới thiệu vị hôn thê của mình cho họ và ba mẹ Rose cũng vui rằng con gái họ đã đính hôn với một chàng trai trẻ lịch thiệp. Một khách sạn gần nhà thờ được đặt cho bữa tiệc đám cưới và cặp đôi trẻ đã lên kế hoạch hưởng tuần trăng mật ở Hawaii.)
On the day of the (6. wedding) ,all guests arrived at the church. The (7. bridegroom) was waiting there, with his eldest brother, who was his (8. best man) Why was Rose so late? He was worried and nearly thought that she had changed her mind. But the (9. bride) was also waiting at her house, with her (10. bridemaids)  , for the wedding cars to arrive. Actually, her father had booked them for the wrong time. Fortunately, they managed to get to the church in the end and the ceremony took place. Jack, a friend of mine, told me a funny story. On the day he met his (1. wife ) Rose, he asked her out on a date. They began to spend a lot of time together, and gradually they fell in love. One year later, they decided to (2. get married) Jack`s family very pleased when he introduced his fiancee to them, and Rose`s parents were delighted that their daughter was (3. engaged) to such a nice young man. A hotel near the church was booked for the wedding (4. reception) and the young couple planned to spend their (5.honeymoon) in Hawaii. 
(Jack, một người bạn tôi, kể cho tôi một câu chuyện cười. Vào ngày anh ấy gặp vợ mình, Rose, anh đã mời cô ấy đi hẹn hò. Họ bắt đầu dành nhiều thời gian cho nhau và dần dần yêu nhau. Một năm sau, họ quyết định kết hôn. Gia đình Jack rất hài lòng khi anh giới thiệu vị hôn thê của mình cho họ và ba mẹ Rose cũng vui rằng con gái họ đã đính hôn với một chàng trai trẻ lịch thiệp. Một khách sạn gần nhà thờ được đặt cho bữa tiệc đám cưới và cặp đôi trẻ đã lên kế hoạch hưởng tuần trăng mật ở Hawaii.)
On the day of the (6. wedding) ,all guests arrived at the church. The (7. bridegroom) was waiting there, with his eldest brother, who was his (8. best man) Why was Rose so late? He was worried and nearly thought that she had changed her mind. But the (9. bride) was also waiting at her house, with her (10. bridemaids)  , for the wedding cars to arrive. Actually, her father had booked them for the wrong time. Fortunately, they managed to get to the church in the end and the ceremony took place.
Jack, a friend of mine, told me a funny story. On the day he met his (1)   _____ Rose, he asked her out on a date. They began to spend a lot of time together, and gradually they fell in love. One year later, they decided to (2)__________ Jack`s family very pleased when he introduced his fiancee to them, and Rose`s parents were delighted that their daughte was (3)_________ to such a nice young man. A hotel near the church was booked for the wedding (4)__________ and the young couple planned to spend their (5) __________ in Hawaii. 
On the day of the (6)______  ,all guests arrived at the church. The (7)_________ was waiting there, with his eldest brother, who was his (8)_________    Why was Rose so late? He was worried and nearly thought that she had changed her mind. But the (9)______ was also waiting at her house, with (10)__________ , for the wedding cars to arrive. Actually, her father had booked them for the wrong time. Fortunately, they managed to get to the church in the end and the ceremony took place
wife
get married
engaged
reception
Honeymoon
 wedding
bridegroom
best man
 bride
bridemaids
1. Fill in the gaps with the correct form of the adjective in brackets. Add any other words if necessary.
(Điền vào chỗ trống với hình thức đúng của tính từ trong ngoặc đơn. Thêm bất kỳ từ nào nếu cần)
(Cuộc sống có dễ hơn hay khó khan hơn cho thiếu niên ngày nay so với trước đây)
(Cuộc sống ngày nay nguy hiểm hơn 100 năm trước)
(Phở là món ăn nổi tiếng nhất ở Việt Nam)
(các thành phố hiện nay bị ô nhiễm nhiều hơn so với trước đây)
(Đây là món ăn ngon nhất tôi từng được ăn)
 harder
easier
dangerous
famous
polluted
delicious
2. Correct the sentences, adding articles where necessary.
(Sửa các câu, thêm mạo từ nếu cần)
1. We are having great time in Ha Noi. 
- We are having a great time in Ha Noi. 
(Chúng tôi đang có một khoảng thời gian vui vẻ ở Hà Nội)
2. Let’s go to Nha Trang for week next summer. 
-Let’s go to Nha Trang for a week next summer. 
(Chúng ta hãy đi Nha Trang trong vòng 1 tuần vào mùa hè tới.)
3. Where’s money I gave you on first of this month? 
-Where’s the money I gave you on the first of this month? 
(Tiền mà tôi đưa bạn hồi đầu tháng đâu rồi?)
4. For my birthday, I got a book, DVD and latest CD by my favourite band. 
-For my birthday, I got a book, a DVD and the latest CD by my favourite band. 
(Vào ngày sinh nhật của mình, tôi nhận được một quyển sách, một đĩa DVD và một đĩa CD mới nhất của ban nhạc tôi yêu thích.)
5. On the radio I heard song that I really liked. 
- On the radio I heard a song that I really liked. 
(Trên radio, tôi nghe được một bài hát mà tôi đã thật sự thích)
As part of an education exchange programme, a group of foreign students will visit your school for two months. Your group will have to prepare a presentation for them in which you will describe some aspects of Vietnamese culture (e.g. The rituals for certain festivals, table manners, typical characteristics of the Vietnamese people...) and some Dos and Don`ts to help them avoid embarrassment during their stay in Viet Nam.
(Là một phần của chương trình trao đổi giáo dục, một nhóm học sinh nước ngoài sẽ thăm trường bạn trong 2 tháng. Nhóm bạn sẽ phải chuẩn bị một bài thuyết trình cho họ mà trong đó bạn sẽ miẽu tả vài khía cạnh của văn hóa Việt Nam. Và vài điều làm và không nên làm để giúp họ tránh bối rối trong chuyến lưu lại của họ ở Việt Nam.)
Example:
-Don’t be the first visitor to someone’s house on the first day of the Tet holiday unless you’re invite.


-Remember to invite other people to share the meal / snack with you before you start eating eat
Đừng là khách đầu tiên đến nhà ai đó vào ngày đầu tiên của kỳ nghỉ Tết trừ khi bạn được mời.
THANK YOU WATCHING
 
Gửi ý kiến