Bài 9. Đa dạng của ngành Ruột khoang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị A Lil
Ngày gửi: 04h:47' 12-10-2020
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị A Lil
Ngày gửi: 04h:47' 12-10-2020
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
Tổ Hóa - Sinh - TD - Tin Học
Trường THCS Lương Thế Vinh
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
Sinh học 7/1
Giáo viên: Nguyễn Thị A Lil
- Thuỷ tức có cơ thể……………, đối xứng…………. sống bám, nhưng có thể di chuyển ……………….. theo kiểu …………… hay ……………
Thành cơ thể có ………………, giữa là ………………… Thủy tức bắt mồi bằng ……………….. Quá trình tiêu hóa thực hiện trong ………………..
- Thủy tức sinh sản vừa ……………. vừa………………… Ngoài ra, chúng có khả năng ………………….
Chọn những từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm:
KIỂM TRA BÀI CŨ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
hình trụ
tầng keo mỏng
chậm chạp
sâu đo
lộn đầu
2 lớp tế bào
tỏa tròn
tua miệng
ruột túi
vô tính
hữu tính
tái sinh
Sứa
Hải quì
San hô
Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 2. Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. Sứa
(1)
miệng
(2)
(3)
(4)
(5)
tua miệng
tua dài
tầng keo
khoang tiêu hóa
Hình 9.1. Cấu tạo cơ thể sứa
Cơ thể trong nước
Cơ thể bổ dọc
Em hãy nêu cấu tạo cơ thể sứa?
Xem đoạn video hãy thảo luận nhóm nhỏ
Đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống di chuyển tự do.
- Cách di chuyển của sứa trong nước.
Cú m?t s? loài s?a khụng cú l? mi?ng mà du?c thay th? b?ng vụ s? nh?ng l? rõy nh? n?m trờn b? tay s?a d? s?, cú hỡnh r? cõy. Khi dự co búp, nu?c hỳt qua nh?ng l? này.
Nhờ tay sứa dày đặc, tế bào tự vệ có tuyến độc nên sứa có thể tấn công cả những con mồi lớn: tôm, cá, cá nhỏ…
Sứa có tua dài
Ở một số loài sứa có hai vòng thần kinh (trên và dưới dù) liên hệ chặt chẽ với một số cơ quan cảm giác đặc biệt gọi là thể bên giúp sứa nhận biết được sáng tối, độ nông sâu..
Sứa còn có khả năng “nghe” được các hạ âm lan truyền từ xa do các cơn bão sinh ra mà tai người không nghe thấy được. Nhờ khả năng đó sứa biết trước được bão biển để tránh xa bờ ẩn dưới lớp đất sâu. Sứa được gọi là chiếc phao báo bão.
Sứa phát sáng
Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 2. Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. Sứa
Em hãy nêu đặc điểm cơ thể sứa?
- Cơ thể hình dù, đối xứng tỏa tròn.
- Miệng phía dưới, tầng keo dày.
- Di chuyển bằng cách co bóp dù.
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.
II. Hải quỳ
Em có nhận xét gì về hình dạng và màu sắc của hải quỳ?
Hải quỳ
Miệng
Tua miệng
Thân
Đế bám
Nêu cấu tạo của hải quỳ?
Tại sao hải quỳ được xếp vào ngành Ruột khoang?
Hải quỳ sống cộng sinh
Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 2. Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
II. Hải quỳ
Em hãy nêu đặc điểm của hải quỳ?
- Cơ thể hình trụ
- Có tua miệng, đối xứng tỏa tròn.
- Sống bám.
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.
III. San hô
San hô hình sáo
San hô mặt trời
San hô nấm
San hô cành
San hô lông chim
San hô sừng hươu
Em có nhận xét gì về hình dạng và màu sắc của san hô?
Lỗ miệng
Tua miệng
Cá thể của tập đoàn
Cấu tạo một nhánh tập đoàn san hô
Nêu ®Æc ®iÓm cÊu t¹o cña san h«?
Dùng xilanh bơm mực tím vào 1 lỗ nhỏ trên đoạn xương san hô ta thấy sự liên thông giữa các cá thể trong tập đoàn san hô.
Lớp ngoài cơ thể san hô tiết ra được lớp đá vôi dạng đế hoa để làm phần giá đỡ cho phần cơ thể sống trùm lên trên làm cho nửa trên cử động được còn nửa dưới bất động dính lại với nhau tạo lên bộ xương đá vôi.
Phần cơ thể sống
Phần hoá đá
San hô hoá đá
Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 2. Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
III. San hô
Em hãy nêu đặc điểm của san hô?
- Cơ thể hình trụ, sống bám thành tập đoàn
- Có tua miệng, đối xứng tỏa tròn.
- Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi.
- Có bộ khung xương đá vôi nâng đỡ.
Sự đa dạng của ngành ruột khoang thể hiện ở đặc điểm nào?
+ Loài: số lượng cá thể lớn, khoảng 10 nghìn loài. VD sứa, san hô, hải qùy….
+ Hình dạng khác nhau: Hình trụ: thủy tức, hải quỳ. Hình dù: sứa.
+ Lối sống: Tự do: Sứa. Sống bám: San hô
+ Môi trường sống: Nước ngọt có thủy tức. Ở biển: Đa số ruột khoang ….
Chọn câu trả lời đúng nhất
1. Sứa di chuyển nhờ
A. Chân giả
B. Roi bơi
C. Dù
D. Không di chuyển
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:
Ở san hô, khi sinh sản …(1)… thì cơ thể con không tách rời mà dính với cơ thể mẹ tạo nên …(2)… san hô có …(3)… thông với nhau.
A. (1) : mọc chồi ; (2) : tập đoàn ; (3) : khoang ruột
B. (1) : phân đôi ; (2) : cụm ; (3) : tầng keo
C. (1) : tiếp hợp ; (2) : cụm ; (3) : khoang ruột
D. (1) : mọc chồi ; (2) : tập đoàn ; (3) : tầng keo
Chọn câu trả lời đúng nhất
Mọc chồi ở thủy tức
Mọc chồi ở san hô
Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản
vô tính mọc chồi?
Xem trước bảng tr 37 sgk
Đọc “ Em có biết’
Đọc “ Em có biết’
Tìm hiểu vai trò của Ruột khoang
Học bài trả lời câu hỏi SGK
Hướng dẫn về nhà
Cám ơn quý thầy cô và các em!
bài học kết thúc
Trường THCS Lương Thế Vinh
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
Sinh học 7/1
Giáo viên: Nguyễn Thị A Lil
- Thuỷ tức có cơ thể……………, đối xứng…………. sống bám, nhưng có thể di chuyển ……………….. theo kiểu …………… hay ……………
Thành cơ thể có ………………, giữa là ………………… Thủy tức bắt mồi bằng ……………….. Quá trình tiêu hóa thực hiện trong ………………..
- Thủy tức sinh sản vừa ……………. vừa………………… Ngoài ra, chúng có khả năng ………………….
Chọn những từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm:
KIỂM TRA BÀI CŨ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
hình trụ
tầng keo mỏng
chậm chạp
sâu đo
lộn đầu
2 lớp tế bào
tỏa tròn
tua miệng
ruột túi
vô tính
hữu tính
tái sinh
Sứa
Hải quì
San hô
Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 2. Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. Sứa
(1)
miệng
(2)
(3)
(4)
(5)
tua miệng
tua dài
tầng keo
khoang tiêu hóa
Hình 9.1. Cấu tạo cơ thể sứa
Cơ thể trong nước
Cơ thể bổ dọc
Em hãy nêu cấu tạo cơ thể sứa?
Xem đoạn video hãy thảo luận nhóm nhỏ
Đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống di chuyển tự do.
- Cách di chuyển của sứa trong nước.
Cú m?t s? loài s?a khụng cú l? mi?ng mà du?c thay th? b?ng vụ s? nh?ng l? rõy nh? n?m trờn b? tay s?a d? s?, cú hỡnh r? cõy. Khi dự co búp, nu?c hỳt qua nh?ng l? này.
Nhờ tay sứa dày đặc, tế bào tự vệ có tuyến độc nên sứa có thể tấn công cả những con mồi lớn: tôm, cá, cá nhỏ…
Sứa có tua dài
Ở một số loài sứa có hai vòng thần kinh (trên và dưới dù) liên hệ chặt chẽ với một số cơ quan cảm giác đặc biệt gọi là thể bên giúp sứa nhận biết được sáng tối, độ nông sâu..
Sứa còn có khả năng “nghe” được các hạ âm lan truyền từ xa do các cơn bão sinh ra mà tai người không nghe thấy được. Nhờ khả năng đó sứa biết trước được bão biển để tránh xa bờ ẩn dưới lớp đất sâu. Sứa được gọi là chiếc phao báo bão.
Sứa phát sáng
Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 2. Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I. Sứa
Em hãy nêu đặc điểm cơ thể sứa?
- Cơ thể hình dù, đối xứng tỏa tròn.
- Miệng phía dưới, tầng keo dày.
- Di chuyển bằng cách co bóp dù.
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.
II. Hải quỳ
Em có nhận xét gì về hình dạng và màu sắc của hải quỳ?
Hải quỳ
Miệng
Tua miệng
Thân
Đế bám
Nêu cấu tạo của hải quỳ?
Tại sao hải quỳ được xếp vào ngành Ruột khoang?
Hải quỳ sống cộng sinh
Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 2. Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
II. Hải quỳ
Em hãy nêu đặc điểm của hải quỳ?
- Cơ thể hình trụ
- Có tua miệng, đối xứng tỏa tròn.
- Sống bám.
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.
III. San hô
San hô hình sáo
San hô mặt trời
San hô nấm
San hô cành
San hô lông chim
San hô sừng hươu
Em có nhận xét gì về hình dạng và màu sắc của san hô?
Lỗ miệng
Tua miệng
Cá thể của tập đoàn
Cấu tạo một nhánh tập đoàn san hô
Nêu ®Æc ®iÓm cÊu t¹o cña san h«?
Dùng xilanh bơm mực tím vào 1 lỗ nhỏ trên đoạn xương san hô ta thấy sự liên thông giữa các cá thể trong tập đoàn san hô.
Lớp ngoài cơ thể san hô tiết ra được lớp đá vôi dạng đế hoa để làm phần giá đỡ cho phần cơ thể sống trùm lên trên làm cho nửa trên cử động được còn nửa dưới bất động dính lại với nhau tạo lên bộ xương đá vôi.
Phần cơ thể sống
Phần hoá đá
San hô hoá đá
Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 2. Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
III. San hô
Em hãy nêu đặc điểm của san hô?
- Cơ thể hình trụ, sống bám thành tập đoàn
- Có tua miệng, đối xứng tỏa tròn.
- Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi.
- Có bộ khung xương đá vôi nâng đỡ.
Sự đa dạng của ngành ruột khoang thể hiện ở đặc điểm nào?
+ Loài: số lượng cá thể lớn, khoảng 10 nghìn loài. VD sứa, san hô, hải qùy….
+ Hình dạng khác nhau: Hình trụ: thủy tức, hải quỳ. Hình dù: sứa.
+ Lối sống: Tự do: Sứa. Sống bám: San hô
+ Môi trường sống: Nước ngọt có thủy tức. Ở biển: Đa số ruột khoang ….
Chọn câu trả lời đúng nhất
1. Sứa di chuyển nhờ
A. Chân giả
B. Roi bơi
C. Dù
D. Không di chuyển
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:
Ở san hô, khi sinh sản …(1)… thì cơ thể con không tách rời mà dính với cơ thể mẹ tạo nên …(2)… san hô có …(3)… thông với nhau.
A. (1) : mọc chồi ; (2) : tập đoàn ; (3) : khoang ruột
B. (1) : phân đôi ; (2) : cụm ; (3) : tầng keo
C. (1) : tiếp hợp ; (2) : cụm ; (3) : khoang ruột
D. (1) : mọc chồi ; (2) : tập đoàn ; (3) : tầng keo
Chọn câu trả lời đúng nhất
Mọc chồi ở thủy tức
Mọc chồi ở san hô
Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản
vô tính mọc chồi?
Xem trước bảng tr 37 sgk
Đọc “ Em có biết’
Đọc “ Em có biết’
Tìm hiểu vai trò của Ruột khoang
Học bài trả lời câu hỏi SGK
Hướng dẫn về nhà
Cám ơn quý thầy cô và các em!
bài học kết thúc
 







Các ý kiến mới nhất