Bài 57. Đa dạng sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quỳnh Như
Ngày gửi: 22h:24' 08-04-2021
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 911
Nguồn:
Người gửi: Lê Quỳnh Như
Ngày gửi: 22h:24' 08-04-2021
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 911
Số lượt thích:
1 người
(Trần Anh Phương)
ĐA DẠNG SINH HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
Đa dạng sinh học ở môi trường hoang mạc đới nóng
1. Đa dạng sinh học
Quan sát các hình ảnh sau:
Chim cánh cụt
Cú tuyết
Gấu Bắc Cực
Hải ly
Bọ cạp
Rắn
Chuột nhảy
Cảnh quan hoang mạc
Khỉ vàng
Cá sấu
Cá voi
Rừng nhiệt đới
Qua những hình ảnh vừa xem em có nhận xét gì về sự phân bố của động vật trên trái đất?
Đa dạng sinh học được biểu thị như thế nào?
Đa dạng sinh học được biểu thị bằng số lượng loài
Đa dạng loài lại được thể hiện ra sao?
Sự đa dạng về loài có được do đâu?
Do khả năng thích nghi cao với các điều kiện sống rất khác nhau trên các môi trường địa lí của trái đất.
Trên trái đất có các môi trường địa lí nào?
Các môi trường đới lạnh, đới ôn hòa, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc…
2. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
Quan sát các hình ảnh sau:
Em có nhận xét gì về điều kiện khí hậu ở môi trường đới lạnh?
Điều kiện khắc nghiệt chủ yếu là mùa đông, băng tuyết phủ gần như quanh năm.
Với điều kiện khí hậu như vậy thì thực vật ở đây có đặc điểm gì?
Thực vật thưa thớt, thấp lùn; chỉ có một số ít loài tồn tại.
CHIM CÁNH CỤT
GẤU BẮC CỰC
CÚ TUYẾT
CHÓ SÓI BẮC CỰC
SĂN MỒI VÀO BAN NGÀY
TRONG MÙA HẠ
GẤU TRẮNG VÀ ĐÀN CON
NGỦ ĐÔNG
Nêu đặc điểm hình thái và tập tính của các động vật ở môi trường đới lạnh?
CHIM CÁNH CỤT
GẤU BẮC CỰC
CÚ TUYẾT
CHÓ SÓI BẮC CỰC
Giữ nhiệt cho cơ thể
Giữ nhiệt, dự trữ năng lượng chống rét
Dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù
Tiết kiệm năng lượng, tránh rét, tìm nơi ấm áp
Thời tiết ấm hơn, để tận dụng nguồn nhiệt
Bảng: Sự thích nghi của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Em có nhận xét gì về động vật ở môi trường đới lạnh?
2. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
Có số loài động vật ít nhưng chúng rất đa dạng về đặc điểm hình thái và tập tính.
Thích nghi với điều kiện giá lạnh.
3. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Quan sát các hình ảnh sau:
Cảnh quan hoang mạc
Cảnh quan hoang mạc
Em có nhận xét gì về điều kiện khí hậu và thực vật ở môi trường hoang mạc đới nóng?
- Nóng và khô, các vực nước rất hiếm, phân bố rải rác rất xa nhau.
- Thấp nhỏ, xơ xác.
Rắn hoang mạc
Bọ cạp
Lạc đà
Chuột nhảy
Qua quan sát hình, kết hợp
thông tin SGK/Tr 186
hoàn thành bảng sau:
Bảng: Sự thích nghi của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Rắn hoang mạc
Bọ cạp
Lạc đà
Chuột nhảy
Hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
Dự trữ mỡ (nước trao đổi chất)
Giống màu môi trường
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Tránh nóng ban ngày
Tìm nguồn nước
Tìm nguồn nước
Chống nóng
Không bị lún, đệm thịt chống nóng
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Bảng: Sự thích nghi của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Em có nhận xét gì về động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng?
Có số loài động vật ít nhưng chúng rất đa dạng về đặc điểm hình thái và tập tính.
Thích nghi với điều kiện khô hạn.
3. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Bảng : Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng
MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC ĐỚI NÓNG
Những đặc điểm thích nghi
Những đặc điểm thích nghi
Cấu
tạo
Tập
tính
Cấu
tạo
Tập
tính
Bộ lông dày
Mỡ dưới da dày
Lông màu trắng
(mùa đông)
Ngủ trong mùa đông
Hoạt động về ban ngày trong mùa hạ
Chân dài
Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày
Bướu mỡ lạc đà
Màu lông nhạt giống màu cát
Mỗi bước nhảy cao và xa
Di chuyển bằng cách quăng thân
Hoạt động vào ban đêm
Khả năng đi xa
Khả năng nhịn khát
Chui rúc vào sâu trong cát
Giữ nhiệt cho cơ thể
Giữ nhiệt dự trữ năng lượng chống rét
Dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù
Tiết kiệm năng lượng
Di cư tránh rét
Tránh rét, tìm nơi ấm áp
Thời tiết ấm hơn để tận dụng nguồn nhiệt
Hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
Không bị lún, đệm thịt chống nóng
Dự trữ mỡ (nước trao đôi chất)
Giống màu môi trường
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Tránh nóng ban ngày
Tìm nguồn nước
Tìm nguồn nước
Chống nóng
Giải thích vai trò
ĐĐ thích nghi
Giải thích vai trò
ĐĐ thích nghi
Em có nhận xét gì về độ đa dạng của động vật ở hai môi trường trên?
Bảng : Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng
MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC ĐỚI NÓNG
Những đặc điểm thích nghi
Những đặc điểm thích nghi
Cấu
tạo
Tập
tính
Cấu
tạo
Tập
tính
Bộ lông dày
Mỡ dưới da dày
Lông màu trắng
(mùa đông)
Ngủ trong mùa đông
Hoạt động về ban ngày trong mùa hạ
Chân dài
Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày
Bướu mỡ lạc đà
Màu lông nhạt giống màu cát
Mỗi bước nhảy cao và xa
Di chuyển bằng cách quăng thân
Hoạt động vào ban đêm
Khả năng đi xa
Khả năng nhịn khát
Chui rúc vào sâu trong cát
Giữ nhiệt cho cơ thể
Giữ nhiệt dự trữ năng lượng chống rét
Dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù
Tiết kiệm năng lượng
Di cư tránh rét
Tránh rét, tìm nơi ấm áp
Thời tiết ấm hơn để tận dụng nguồn nhiệt
Hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
Không bị lún, đệm thịt chống nóng
Dự trữ mỡ (nước trao đôi chất)
Giống màu môi trường
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Tránh nóng ban ngày
Tìm nguồn nước
Tìm nguồn nước
Chống nóng
Giải thích vai trò
ĐĐ thích nghi
Giải thích vai trò
ĐĐ thích nghi
Hãy giải thích tại sao số loài động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng lại ít?
Đa dạng sinh học biểu thị rõ nét nhất ở số lượng loài sinh vật. Các loài lại thể hiện sự đa dạng về hình thái và tập tính thích nghi chặt chẽ với điều kiện sống của môi trường, nơi chúng sinh sống. Trên trái đất, môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng là những môi trường có khí hậu khắc nghiệt nhất, động vật ở đó có những thích nghi đặc trưng và số loài ít, vì chỉ có những loài có khả năng chịu đựng được băng giá hoặc khí hậu rất khô và nóng mới tồn tại được.
KẾT LUẬN
3- Đa dạng sinh học động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa.
Quan sát hình ảnh sau, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK
Đặc điểm khí hậu và thực vật ở môi trường nhiệt đới?
Khí hậu nóng ẩm, tương đối ổn định -> thích hợp với sự sống của nhiều loài sinhvật, thực vật phong phú
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
Môi trường nhiệt đới có độ đa dạng sinh
học như thế nào?
Độ đa dạng sinh học cao, thể hiện ở số loài rất
nhiều, số cá thể trong loài đông
Các loài bướm.
Các loài mèo
Quan sát hình ,đọc thông tin bảng SGK/ trang 189
Rắn cạp nong
Rắn săn chuột
Rắn giun
Rắn cạp nia
Rắn ráo
Rắn hổ mang
Bảng: Nhu cầu về nguồn sống của 7 loài rắn cùng chung sống trên đồng ruộng ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam.
Tại sao có thể gặp 7 loài rắn cùng chung sống với nhau mà không hề cạnh tranh với nhau?
Vì: Các loài sống ở các môi trường sống khác nhau, thời gian kiếm ăn khác nhau và thức ăn cũng có sự khác nhau
Tại sao số lượng loài rắn phân bố ở một nơi lại có thể tăng cao?
Vì: Vì ở đây có nguồn thức ăn dồi dào, mỗi loài chuyên ăn một loại thức ăn khác nhau,không có sự cạnh tranh về thức ăn=> số lượng loài tăng cao.
Vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới
Là nhiều hơn so với đới nóng và đới lạnh?
- Do khí hậu ổn định, điều kiện sống và nguồn
sống đa dạng và phong phú.
- Động vật thích nghi với điều Kiện sống nên sự
cạnh tranh về thức ăn, nơi ở thấp
-> đa dạng về loài, đa dạng về môi trường sống.
3- Đa dạng sinh học động vật ở môi trường nhiệt đới.
- Khí hậu nóng ẩm, tương đối ổn định.
- Điều kiện sống và nguồn sống đa dạng,
phong phú -> sự đa dạng sinh học rất cao.
- Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống.
Em hãy đọc thông tin SGK /190, kết hợp thực tế, trả lời câu hỏi:
Hãy lấy ví dụ chứng tỏ trong chăn nuôi con người đã tận dụng sự thích nghi cao của sinh vật với các môi trường sống để tăng hiệu quả kinh tế
?
Ví dụ: Nuôi cá trong ao, hồ : Thả ghép
Cá mè trắng (Cá sống ở tầng mặt, tầng giữa)
Cá trôi (cá sống ở tầng giữa)
Cá rô , cá chuối (cá sống ở tầng giữa)
Cá chép (cá sống ở tầng đáy)
cá chuối (tầng giữa)
cá mè trắng (tầng mặt )
cá trôi (tầng giữa)
cá chép (tầng đáy)
4/ Những lợi ích của đa dạng sinh học :
Em hãy đọc thông tin SGK /190, kết hợp thực tế, trả lời câu hỏi:
Sự đa dạng sinh học mang lại những lợi ích gì cho tự nhiên và đời sống con người(công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa)?
Cung cấp thực phẩm, nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho con người
Hàu
Thịt Lợn
Bánh và Trứng
Xương nấu cao
Nhung hươu
Mật gấu
Dược liệu: một số bộ phận của động vật làm thuốc như mật gấu, xương….
Áo lông thú
Sáp ong
Đồ mĩ nghệ
THÔN THƯ
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp : (Lông, sừng, sáp ong, cánh kiến …)
Tiêu diệt sâu bọ,
gặm nhấm
Sức kéo
Phân bón
Nông nghiệp: cung cấp sức kéo, phân bón…
Trong giai đoạn hiện nay, đa dạng sinh học còn có vai trò gì đối với sự tăng trưởng kinh tế của đất nước?
Xuất khẩu, có giá trị kinh tế cao
Cá basa
Tôm hùm
Làm giống vật nuôi, làm cảnh
4/ Những lợi ích của đa dạng sinh học :
Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước:
- Cung cấp thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu cho công nghiệp.
- Phục vụ nông nghiệp.
- Có giá trị văn hóa, xuất khẩu.
- Làm giống vật nuôi…
a. Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học:
Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở VN và thế giới? Hậu quả?
Bằng hiểu biết thực tế, kết hợp thông tin SGK/Tr190,
Cho biết:
Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học
Hậu quả:
Mất đi nguồn thức ăn, thuốc chữa bệnh, các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp…
Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi giảm.
Tuyệt chủng nhiều loài.
Mất cân bằng sinh thái.
b. Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
+) Nghiêm cấm khai thác rừng, săn bắn bừa bãi.
+ )Chống ô nhiễm môi trường.
+ )Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và tăng độ đa dạng về loài.
+) Tuyên truyền giáo dục trong nhân dân về bảo vệ đa dạng sinh học
Nghiên cứu thông tin SGK, cho biết biện pháp
bảo vệ đa dạng sinh học?
Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học dựa trên cơ sở khoa học nào?
- Động vật sống cần có môi trường trong
sạch và gắn liền với thực vật.
- Mùa sinh sản làm tăng số lượng cá thể.
b. Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:
Nghiêm cấm khai thác rừng bãi.
Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng
sinh học, đa dạng về loài.
- Nghiêm cấm bắt giữ động vật quí hiếm.
Xây dựng khu bảo tồn động vật.
Đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi
trường.
Củng cố
Câu 1: Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và đới nóng?
Câu 2: Các biện pháp cần thiết để duy trì đa dạng sinh học?
Dặn dò
- Học bài cũ.
Xem trước bài 59: Biện pháp đấu
tranh sinh học.
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
Câu 1. Đặc điểm cấu tạo của động vật vùng đới lạnh có ý nghĩa giúp chúng có thể giữ nhiệt cho cơ thể chóng rét là:
a. Bộ lông màu nhạt
b. Chân dài
c. Bộ lông dày và rậm
d. Chân có đệm thịt dày
CỦNG CỐ
Câu 2. Đặc điểm cấu tạo giúp chuột nhảy thích nghi với nhiệt độ nóng của môi trường là:
a. Bộ lông dày để chống nóng
b. Chân dài, mảnh
c. Lớp mỡ bụng dày
d. Chân cao móng rộng
CỦNG CỐ
Câu 3. Động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng có những tập tính gì?
a. Di chuyển bằng cách quăng thân
b. Hoạt động về ban đêm
c. Có khả năng nhịn khát
d. Tất cả các ý trên
CỦNG CỐ
Câu 4. Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp vì:
b. Điều kiện khí hậu thuận lợi
a. Điều kiện khí hậu khắc nghiệt chỉ có những loài có thích nghi đặc trưng mới tồn tại được
c. Động vật ngủ đông dài
d. Sinh sản ít.
CỦNG CỐ
- Học thuộc bài cũ. Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Nghiên cứu bài “Đa dạng sinh học” tiết 2
- Sưu tầm tranh ảnh một số loài rắn.
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
Đa dạng sinh học ở môi trường hoang mạc đới nóng
1. Đa dạng sinh học
Quan sát các hình ảnh sau:
Chim cánh cụt
Cú tuyết
Gấu Bắc Cực
Hải ly
Bọ cạp
Rắn
Chuột nhảy
Cảnh quan hoang mạc
Khỉ vàng
Cá sấu
Cá voi
Rừng nhiệt đới
Qua những hình ảnh vừa xem em có nhận xét gì về sự phân bố của động vật trên trái đất?
Đa dạng sinh học được biểu thị như thế nào?
Đa dạng sinh học được biểu thị bằng số lượng loài
Đa dạng loài lại được thể hiện ra sao?
Sự đa dạng về loài có được do đâu?
Do khả năng thích nghi cao với các điều kiện sống rất khác nhau trên các môi trường địa lí của trái đất.
Trên trái đất có các môi trường địa lí nào?
Các môi trường đới lạnh, đới ôn hòa, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc…
2. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
Quan sát các hình ảnh sau:
Em có nhận xét gì về điều kiện khí hậu ở môi trường đới lạnh?
Điều kiện khắc nghiệt chủ yếu là mùa đông, băng tuyết phủ gần như quanh năm.
Với điều kiện khí hậu như vậy thì thực vật ở đây có đặc điểm gì?
Thực vật thưa thớt, thấp lùn; chỉ có một số ít loài tồn tại.
CHIM CÁNH CỤT
GẤU BẮC CỰC
CÚ TUYẾT
CHÓ SÓI BẮC CỰC
SĂN MỒI VÀO BAN NGÀY
TRONG MÙA HẠ
GẤU TRẮNG VÀ ĐÀN CON
NGỦ ĐÔNG
Nêu đặc điểm hình thái và tập tính của các động vật ở môi trường đới lạnh?
CHIM CÁNH CỤT
GẤU BẮC CỰC
CÚ TUYẾT
CHÓ SÓI BẮC CỰC
Giữ nhiệt cho cơ thể
Giữ nhiệt, dự trữ năng lượng chống rét
Dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù
Tiết kiệm năng lượng, tránh rét, tìm nơi ấm áp
Thời tiết ấm hơn, để tận dụng nguồn nhiệt
Bảng: Sự thích nghi của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Em có nhận xét gì về động vật ở môi trường đới lạnh?
2. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
Có số loài động vật ít nhưng chúng rất đa dạng về đặc điểm hình thái và tập tính.
Thích nghi với điều kiện giá lạnh.
3. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Quan sát các hình ảnh sau:
Cảnh quan hoang mạc
Cảnh quan hoang mạc
Em có nhận xét gì về điều kiện khí hậu và thực vật ở môi trường hoang mạc đới nóng?
- Nóng và khô, các vực nước rất hiếm, phân bố rải rác rất xa nhau.
- Thấp nhỏ, xơ xác.
Rắn hoang mạc
Bọ cạp
Lạc đà
Chuột nhảy
Qua quan sát hình, kết hợp
thông tin SGK/Tr 186
hoàn thành bảng sau:
Bảng: Sự thích nghi của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Rắn hoang mạc
Bọ cạp
Lạc đà
Chuột nhảy
Hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
Dự trữ mỡ (nước trao đổi chất)
Giống màu môi trường
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Tránh nóng ban ngày
Tìm nguồn nước
Tìm nguồn nước
Chống nóng
Không bị lún, đệm thịt chống nóng
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Bảng: Sự thích nghi của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Em có nhận xét gì về động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng?
Có số loài động vật ít nhưng chúng rất đa dạng về đặc điểm hình thái và tập tính.
Thích nghi với điều kiện khô hạn.
3. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Bảng : Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng
MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC ĐỚI NÓNG
Những đặc điểm thích nghi
Những đặc điểm thích nghi
Cấu
tạo
Tập
tính
Cấu
tạo
Tập
tính
Bộ lông dày
Mỡ dưới da dày
Lông màu trắng
(mùa đông)
Ngủ trong mùa đông
Hoạt động về ban ngày trong mùa hạ
Chân dài
Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày
Bướu mỡ lạc đà
Màu lông nhạt giống màu cát
Mỗi bước nhảy cao và xa
Di chuyển bằng cách quăng thân
Hoạt động vào ban đêm
Khả năng đi xa
Khả năng nhịn khát
Chui rúc vào sâu trong cát
Giữ nhiệt cho cơ thể
Giữ nhiệt dự trữ năng lượng chống rét
Dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù
Tiết kiệm năng lượng
Di cư tránh rét
Tránh rét, tìm nơi ấm áp
Thời tiết ấm hơn để tận dụng nguồn nhiệt
Hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
Không bị lún, đệm thịt chống nóng
Dự trữ mỡ (nước trao đôi chất)
Giống màu môi trường
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Tránh nóng ban ngày
Tìm nguồn nước
Tìm nguồn nước
Chống nóng
Giải thích vai trò
ĐĐ thích nghi
Giải thích vai trò
ĐĐ thích nghi
Em có nhận xét gì về độ đa dạng của động vật ở hai môi trường trên?
Bảng : Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng
MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC ĐỚI NÓNG
Những đặc điểm thích nghi
Những đặc điểm thích nghi
Cấu
tạo
Tập
tính
Cấu
tạo
Tập
tính
Bộ lông dày
Mỡ dưới da dày
Lông màu trắng
(mùa đông)
Ngủ trong mùa đông
Hoạt động về ban ngày trong mùa hạ
Chân dài
Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày
Bướu mỡ lạc đà
Màu lông nhạt giống màu cát
Mỗi bước nhảy cao và xa
Di chuyển bằng cách quăng thân
Hoạt động vào ban đêm
Khả năng đi xa
Khả năng nhịn khát
Chui rúc vào sâu trong cát
Giữ nhiệt cho cơ thể
Giữ nhiệt dự trữ năng lượng chống rét
Dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù
Tiết kiệm năng lượng
Di cư tránh rét
Tránh rét, tìm nơi ấm áp
Thời tiết ấm hơn để tận dụng nguồn nhiệt
Hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
Không bị lún, đệm thịt chống nóng
Dự trữ mỡ (nước trao đôi chất)
Giống màu môi trường
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
Tránh nóng ban ngày
Tìm nguồn nước
Tìm nguồn nước
Chống nóng
Giải thích vai trò
ĐĐ thích nghi
Giải thích vai trò
ĐĐ thích nghi
Hãy giải thích tại sao số loài động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng lại ít?
Đa dạng sinh học biểu thị rõ nét nhất ở số lượng loài sinh vật. Các loài lại thể hiện sự đa dạng về hình thái và tập tính thích nghi chặt chẽ với điều kiện sống của môi trường, nơi chúng sinh sống. Trên trái đất, môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng là những môi trường có khí hậu khắc nghiệt nhất, động vật ở đó có những thích nghi đặc trưng và số loài ít, vì chỉ có những loài có khả năng chịu đựng được băng giá hoặc khí hậu rất khô và nóng mới tồn tại được.
KẾT LUẬN
3- Đa dạng sinh học động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa.
Quan sát hình ảnh sau, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK
Đặc điểm khí hậu và thực vật ở môi trường nhiệt đới?
Khí hậu nóng ẩm, tương đối ổn định -> thích hợp với sự sống của nhiều loài sinhvật, thực vật phong phú
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
Môi trường nhiệt đới có độ đa dạng sinh
học như thế nào?
Độ đa dạng sinh học cao, thể hiện ở số loài rất
nhiều, số cá thể trong loài đông
Các loài bướm.
Các loài mèo
Quan sát hình ,đọc thông tin bảng SGK/ trang 189
Rắn cạp nong
Rắn săn chuột
Rắn giun
Rắn cạp nia
Rắn ráo
Rắn hổ mang
Bảng: Nhu cầu về nguồn sống của 7 loài rắn cùng chung sống trên đồng ruộng ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam.
Tại sao có thể gặp 7 loài rắn cùng chung sống với nhau mà không hề cạnh tranh với nhau?
Vì: Các loài sống ở các môi trường sống khác nhau, thời gian kiếm ăn khác nhau và thức ăn cũng có sự khác nhau
Tại sao số lượng loài rắn phân bố ở một nơi lại có thể tăng cao?
Vì: Vì ở đây có nguồn thức ăn dồi dào, mỗi loài chuyên ăn một loại thức ăn khác nhau,không có sự cạnh tranh về thức ăn=> số lượng loài tăng cao.
Vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới
Là nhiều hơn so với đới nóng và đới lạnh?
- Do khí hậu ổn định, điều kiện sống và nguồn
sống đa dạng và phong phú.
- Động vật thích nghi với điều Kiện sống nên sự
cạnh tranh về thức ăn, nơi ở thấp
-> đa dạng về loài, đa dạng về môi trường sống.
3- Đa dạng sinh học động vật ở môi trường nhiệt đới.
- Khí hậu nóng ẩm, tương đối ổn định.
- Điều kiện sống và nguồn sống đa dạng,
phong phú -> sự đa dạng sinh học rất cao.
- Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống.
Em hãy đọc thông tin SGK /190, kết hợp thực tế, trả lời câu hỏi:
Hãy lấy ví dụ chứng tỏ trong chăn nuôi con người đã tận dụng sự thích nghi cao của sinh vật với các môi trường sống để tăng hiệu quả kinh tế
?
Ví dụ: Nuôi cá trong ao, hồ : Thả ghép
Cá mè trắng (Cá sống ở tầng mặt, tầng giữa)
Cá trôi (cá sống ở tầng giữa)
Cá rô , cá chuối (cá sống ở tầng giữa)
Cá chép (cá sống ở tầng đáy)
cá chuối (tầng giữa)
cá mè trắng (tầng mặt )
cá trôi (tầng giữa)
cá chép (tầng đáy)
4/ Những lợi ích của đa dạng sinh học :
Em hãy đọc thông tin SGK /190, kết hợp thực tế, trả lời câu hỏi:
Sự đa dạng sinh học mang lại những lợi ích gì cho tự nhiên và đời sống con người(công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa)?
Cung cấp thực phẩm, nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho con người
Hàu
Thịt Lợn
Bánh và Trứng
Xương nấu cao
Nhung hươu
Mật gấu
Dược liệu: một số bộ phận của động vật làm thuốc như mật gấu, xương….
Áo lông thú
Sáp ong
Đồ mĩ nghệ
THÔN THƯ
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp : (Lông, sừng, sáp ong, cánh kiến …)
Tiêu diệt sâu bọ,
gặm nhấm
Sức kéo
Phân bón
Nông nghiệp: cung cấp sức kéo, phân bón…
Trong giai đoạn hiện nay, đa dạng sinh học còn có vai trò gì đối với sự tăng trưởng kinh tế của đất nước?
Xuất khẩu, có giá trị kinh tế cao
Cá basa
Tôm hùm
Làm giống vật nuôi, làm cảnh
4/ Những lợi ích của đa dạng sinh học :
Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước:
- Cung cấp thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu cho công nghiệp.
- Phục vụ nông nghiệp.
- Có giá trị văn hóa, xuất khẩu.
- Làm giống vật nuôi…
a. Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học:
Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở VN và thế giới? Hậu quả?
Bằng hiểu biết thực tế, kết hợp thông tin SGK/Tr190,
Cho biết:
Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học
Hậu quả:
Mất đi nguồn thức ăn, thuốc chữa bệnh, các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp…
Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi giảm.
Tuyệt chủng nhiều loài.
Mất cân bằng sinh thái.
b. Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
+) Nghiêm cấm khai thác rừng, săn bắn bừa bãi.
+ )Chống ô nhiễm môi trường.
+ )Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và tăng độ đa dạng về loài.
+) Tuyên truyền giáo dục trong nhân dân về bảo vệ đa dạng sinh học
Nghiên cứu thông tin SGK, cho biết biện pháp
bảo vệ đa dạng sinh học?
Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học dựa trên cơ sở khoa học nào?
- Động vật sống cần có môi trường trong
sạch và gắn liền với thực vật.
- Mùa sinh sản làm tăng số lượng cá thể.
b. Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:
Nghiêm cấm khai thác rừng bãi.
Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng
sinh học, đa dạng về loài.
- Nghiêm cấm bắt giữ động vật quí hiếm.
Xây dựng khu bảo tồn động vật.
Đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi
trường.
Củng cố
Câu 1: Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và đới nóng?
Câu 2: Các biện pháp cần thiết để duy trì đa dạng sinh học?
Dặn dò
- Học bài cũ.
Xem trước bài 59: Biện pháp đấu
tranh sinh học.
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
Câu 1. Đặc điểm cấu tạo của động vật vùng đới lạnh có ý nghĩa giúp chúng có thể giữ nhiệt cho cơ thể chóng rét là:
a. Bộ lông màu nhạt
b. Chân dài
c. Bộ lông dày và rậm
d. Chân có đệm thịt dày
CỦNG CỐ
Câu 2. Đặc điểm cấu tạo giúp chuột nhảy thích nghi với nhiệt độ nóng của môi trường là:
a. Bộ lông dày để chống nóng
b. Chân dài, mảnh
c. Lớp mỡ bụng dày
d. Chân cao móng rộng
CỦNG CỐ
Câu 3. Động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng có những tập tính gì?
a. Di chuyển bằng cách quăng thân
b. Hoạt động về ban đêm
c. Có khả năng nhịn khát
d. Tất cả các ý trên
CỦNG CỐ
Câu 4. Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp vì:
b. Điều kiện khí hậu thuận lợi
a. Điều kiện khí hậu khắc nghiệt chỉ có những loài có thích nghi đặc trưng mới tồn tại được
c. Động vật ngủ đông dài
d. Sinh sản ít.
CỦNG CỐ
- Học thuộc bài cũ. Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Nghiên cứu bài “Đa dạng sinh học” tiết 2
- Sưu tầm tranh ảnh một số loài rắn.
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
 








Các ý kiến mới nhất