Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 30. Dấu gạch ngang

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Doãn Đức Hải
Ngày gửi: 19h:55' 03-06-2010
Dung lượng: 889.0 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
Dấu gạch ngang
Tiết 128:
Tiết 128: DÊu g¹ch ngang
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu...
(Vũ Bằng)
b. Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt gắt rằng:
– Mặc kệ!
(Phạm Duy Tốn)
c. Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
(Tiếng Việt7, tập hai)
d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.”
(Nguyễn Ái Quốc)

I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu...
(Vũ Bằng)
=> Đứng giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
mùa xuân

Mùa xuân của
Hà Nội thân yêu
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đứng giữa câu, đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
b. Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt gắt rằng:
– Mặc kệ!
(Phạm Duy Tốn)
=> Đứng đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Mặc kệ
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đứng giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
b.Đứng đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
c. Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
( Ngữ văn 7, tập hai)
=> Đứng đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a.Đứng giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
b.Đứng đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
c.Đứng đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.
d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến
Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên
nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
( Nguyễn Ái Quốc)

Va-ren
Phan Bội Châu
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a.Đứng giữa câu đánh dấu bộ phận giải
thích, chú thích.
b.Đứng đầu dòng, đánh dấu lời nói trực
tiếp của nhân vật.
c.Đứng đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.
d. Nối các từ nằm trong một liên danh
(tên ghép).
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
2. Ghi nhớ 1:
Dấu gạch ngang có những công dụng sau:
– Đặt giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
– Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhận vật hoặc để liệt kê;
– Nối các từ nằm trong một liên danh.
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:

1. Xét ví dụ:
“Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan
Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả
quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì
cũng có thể.”
( Nguyễn Ái Quốc)

Ra-đi-ô, Vi-ô-lông...
=> Là dấu chính tả,


viết ngắn hơn.
=>Là dấu câu,
viết dài hơn.
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:

1. Xét ví dụ:
2. Ghi nhớ 2:
Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối:
– Dấu gạch nối không phải là một dấu câu.
Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn
gồm nhiều tiếng.
– Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.
a.Mùa xuân của tôi – mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của
Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng
nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ
những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như
thơ mộng...
(Vũ Bằng)
b. – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì.
– Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra.
(Nguyễn Ái Quốc)
c. Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.
d. Thế Lữ là một trong những nhà thơ nổi tiếng của Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.
III. Luyện tập:
Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau:
Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang :

a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là
mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm
xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát
huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...
(Vũ Bằng)
=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích.
b. – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì.
– Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra.
(Nguyễn Ái Quốc)
=> Đánh dấu lời nói của nhân vật và bộ phận chú thích trong câu.
c. Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.
=> Nối các từ trong một liên danh.
d. Thế Lữ là một trong những nhà thơ nổi tiếng của Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.
=> Nối các liên số.

III. Luyện tập:
Hà Nội
Vinh
1930
1945
Bài 2:

“Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy
các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng
Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren...”
(An-phông-xơ Đô-đê)



III. Luyện tập:
Nêu công dụng của dấu gạch nối trong ví dụ sau:
=> Nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài
Béc-lin
An-dát
Lo-ren
An-phông-xơ Đô-đê
Bài 3: (Bài tập 4 - Sách bài t?p Ngữ Văn 7 tập 2, trang 82)
Cho do?n van sau:
" B c? L?nh - m? bỏc Nam - ch?y ra san dún
h?i cụng vi?c lm an ra sao. Bỏc chỏn n?n dỏp:
- Thỡ cung nhu ? nh ch? gỡ m bu ph?i h?i r?i."
( Theo Dỡnh Hi?u)
a.D?u g?ch ngang trong do?n van trờn dựng d? lm gỡ?
b.Có thể thay dấu gạch ngang bằng dấu ph?y không? Vì sao?
III. Luyện tập
III.Luyện tập:
Bài 3: (Bài tập 4 - Sách bài t?p Ngữ Văn 7 tập 2, trang 82)
a. Cụng d?ng c?a d?u g?ch ngang:
+ D?t gi?a cõu đ? dỏnh d?u b? ph?n chỳ thớch, gi?i thớch.
+ Đ?t d?u dũng d? dỏnh d?u l?i núi tr?c ti?p c?a nhõn v?t.
b.Thay dấu g?ch ngang b?ng d?u ph?y:
" B c? L?nh, m? bỏc Nam, ch?y ra san dún h?i cụng vi?c lm an ra sao. Bỏc chỏn n?n dỏp:
- Thỡ cung nhu ? nh ch? gỡ m bu ph?i h?i r?i."
=> Khụng nờn dựng d?u ph?y d? dỏnh dấu b? ph?n gi?i thớch, chỳ thớch vỡ cú th? khi?n ngu?i d?c hi?u l?m l cú hai ngu?i (b c? L?nh v m? bỏc Nam) ch?y ra san dún h?i cụng vi?c lm an.
Phân biệt sự khỏc nhau gi?a dấu gạch ngang và
dấu g?ch nối ?
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 3.
- Soạn ôn tập tiếng Việt:
+ Các kiểu câu đơn.
+ Các loại dấu câu.
Hướng dẫn về nhà:
468x90
 
Gửi ý kiến