Tuần 9. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:09' 16-11-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:09' 16-11-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
Tiết 49: Đặc điểm của ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết
Giáo viên: Bùi Thị Huyền
Trường: THPT Nguyễn Huệ
Sưu tầm những câu nói bàn về lời nói, giao tiếp.
Thuở ban đầu, loài người trao đổi tình cảm ý nghĩ với nhau bằng ngôn ngữ nói. Khi sáng tạo ra chữ viết, con người dùng chữ viết cùng tiếng nói để thông tin với nhau. Chữ viết ra đời đánh dấu một bước phát triển mới trong lịch sử văn minh nhân loại, và từ đó hình thành hai dạng: ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Ngữ liệu 1: đoạn video về cuộc trò chuyện của hai bạn học sinh
Ngữ liệu 2: đoạn thơ
2.Tìm hiểu
phương tiện
thể hiện
3. Tìm hiểu
đặc điểm
ngôn ngữ
(từ, câu)
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ VIẾT
1. Tìm hiểu
Hoàn cảnh
sử dụng
Người nói, người nghe tiếp xúc trực tiếp, có ít thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội lời nói. Nhưng phản hồi, điều chỉnh nhanh.
Người viết, người đọc tiếp xúc gián tiếp, có nhiều thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội văn bản. Nhưng phản hồi, điều chỉnh chậm.
- Chủ yếu: Ngôn ngữ âm thanh (lời nói, được tiếp nhận bằng thính giác)
- Hỗ trợ:
+ Giọng nói, ngữ điệu
+ Nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ…
Người nói, người nghe tiếp xúc trực tiếp, có ít thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội lời nói. Nhưng phản hồi, điều chỉnh nhanh.
Người viết, người đọc tiếp xúc gián tiếp, có nhiều thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội văn bản. Nhưng phản hồi, điều chỉnh chậm.
- Chủ yếu: Ngôn ngữ âm thanh (lời nói, được tiếp nhận bằng thính giác)
- Chủ yếu: Chữ viết (được tiếp nhận bằng thị giác)
- Hỗ trợ:
+ Giọng nói, ngữ điệu.
+ Nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ…
- Hỗ trợ:
+ Dấu câu.
+ Kí hiệu, hình ảnh, sơ đồ…
Dấu câu góp phần tạo nên cuộc sống muôn màu.
Trâu cày không được thịt.
Trâu cày, không được thịt.
Trâu, cày không được, thịt.
Người nói, người nghe tiếp xúc trực tiếp, có ít thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội lời nói. Nhưng phản hồi, điều chỉnh nhanh.
Người viết, người đọc tiếp xúc gián tiếp, có nhiều thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội văn bản. Nhưng phản hồi, điều chỉnh chậm.
- Chủ yếu: Ngôn ngữ âm thanh (lời nói, được tiếp nhận bằng thính giác)
- Chủ yếu: Chữ viết (được tiếp nhận bằng thị giác)
- Hỗ trợ:
+ Giọng nói, ngữ điệu
+ Nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ…
- Hỗ trợ:
+ Dấu câu
+ Kí hiệu, hình ảnh, sơ đồ….
Từ ngữ: từ toàn dân: Khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng lóng…
Câu: Kết cấu linh hoạt (câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa…)
- Từ ngữ: Được chọn lọc, gọt giũa: từ ngữ phổ thông; theo thể loại văn bản; hạn chế sử dụng từ địa phương, khẩu ngữ…
- Câu: Câu chặt chẽ, mạch lạc.
Ngôn ngữ
nói
Ngôn ngữ
viết
- Lời nói được viết lại
- Văn bản viết được đọc lại
Lưu ý:
Cần phân biệt giữa nói và đọc; tránh sự nhầm lẫn giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói, tránh dùng yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại.
* Cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói: Tránh dùng yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại.
II. Luyện tập, củng cố.
1. Nhận xét về ưu, nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp (dạng nói và dạng viết).
2. Nhân dịp kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, em hãy nói/viết lời chúc mừng các thầy cô giáo!
3. Theo em, d? cĩ th? giao ti?p b?ng ngơn ng? d?t hi?u qu?, chng ta c?n lm gì?
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
và ngôn ngữ viết
Giáo viên: Bùi Thị Huyền
Trường: THPT Nguyễn Huệ
Sưu tầm những câu nói bàn về lời nói, giao tiếp.
Thuở ban đầu, loài người trao đổi tình cảm ý nghĩ với nhau bằng ngôn ngữ nói. Khi sáng tạo ra chữ viết, con người dùng chữ viết cùng tiếng nói để thông tin với nhau. Chữ viết ra đời đánh dấu một bước phát triển mới trong lịch sử văn minh nhân loại, và từ đó hình thành hai dạng: ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Ngữ liệu 1: đoạn video về cuộc trò chuyện của hai bạn học sinh
Ngữ liệu 2: đoạn thơ
2.Tìm hiểu
phương tiện
thể hiện
3. Tìm hiểu
đặc điểm
ngôn ngữ
(từ, câu)
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ VIẾT
1. Tìm hiểu
Hoàn cảnh
sử dụng
Người nói, người nghe tiếp xúc trực tiếp, có ít thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội lời nói. Nhưng phản hồi, điều chỉnh nhanh.
Người viết, người đọc tiếp xúc gián tiếp, có nhiều thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội văn bản. Nhưng phản hồi, điều chỉnh chậm.
- Chủ yếu: Ngôn ngữ âm thanh (lời nói, được tiếp nhận bằng thính giác)
- Hỗ trợ:
+ Giọng nói, ngữ điệu
+ Nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ…
Người nói, người nghe tiếp xúc trực tiếp, có ít thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội lời nói. Nhưng phản hồi, điều chỉnh nhanh.
Người viết, người đọc tiếp xúc gián tiếp, có nhiều thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội văn bản. Nhưng phản hồi, điều chỉnh chậm.
- Chủ yếu: Ngôn ngữ âm thanh (lời nói, được tiếp nhận bằng thính giác)
- Chủ yếu: Chữ viết (được tiếp nhận bằng thị giác)
- Hỗ trợ:
+ Giọng nói, ngữ điệu.
+ Nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ…
- Hỗ trợ:
+ Dấu câu.
+ Kí hiệu, hình ảnh, sơ đồ…
Dấu câu góp phần tạo nên cuộc sống muôn màu.
Trâu cày không được thịt.
Trâu cày, không được thịt.
Trâu, cày không được, thịt.
Người nói, người nghe tiếp xúc trực tiếp, có ít thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội lời nói. Nhưng phản hồi, điều chỉnh nhanh.
Người viết, người đọc tiếp xúc gián tiếp, có nhiều thời gian suy nghĩ để tạo lập, lĩnh hội văn bản. Nhưng phản hồi, điều chỉnh chậm.
- Chủ yếu: Ngôn ngữ âm thanh (lời nói, được tiếp nhận bằng thính giác)
- Chủ yếu: Chữ viết (được tiếp nhận bằng thị giác)
- Hỗ trợ:
+ Giọng nói, ngữ điệu
+ Nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ…
- Hỗ trợ:
+ Dấu câu
+ Kí hiệu, hình ảnh, sơ đồ….
Từ ngữ: từ toàn dân: Khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng lóng…
Câu: Kết cấu linh hoạt (câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa…)
- Từ ngữ: Được chọn lọc, gọt giũa: từ ngữ phổ thông; theo thể loại văn bản; hạn chế sử dụng từ địa phương, khẩu ngữ…
- Câu: Câu chặt chẽ, mạch lạc.
Ngôn ngữ
nói
Ngôn ngữ
viết
- Lời nói được viết lại
- Văn bản viết được đọc lại
Lưu ý:
Cần phân biệt giữa nói và đọc; tránh sự nhầm lẫn giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói, tránh dùng yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại.
* Cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói: Tránh dùng yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại.
II. Luyện tập, củng cố.
1. Nhận xét về ưu, nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp (dạng nói và dạng viết).
2. Nhân dịp kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, em hãy nói/viết lời chúc mừng các thầy cô giáo!
3. Theo em, d? cĩ th? giao ti?p b?ng ngơn ng? d?t hi?u qu?, chng ta c?n lm gì?
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất