Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hoàng Vân
Ngày gửi: 20h:35' 18-01-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 696
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC LONG HỒ
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN LONG HỒ
CHÀO CÁC EM HỌC SINH TRONG BUỔI HỌC HÔM NAY
GV: ĐẶNG HOÀNG VÂN
NĂM HỌC 2021 - 2022
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Câu 1 : Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á có tên
A. Bán đảo Đông Dương. B. Bán đảo Trung – Ấn.
C. Bán đảo Mã Lai. D. Quần đảo In-đô-nê-xi-a.
Câu 2 : phần đảo của Đông Nam Á có tên chung là
A. Quần đảo Mã Lai. B. Quần đảo Phi-líp-pin.
C. Quần đảo In-đô-nê-xi-a. D. Bán đảo Trung – Ấn.
Câu 3: Hướng chủ yếu của các dãy núi ở bán đảo Trung Ấn là
A. vòng cung và bắc – nam. B. bắc – nam và tây bắc – đông nam.
C. bắc – nam và đông – tây. D. đông bắc – tây nam và vòng cung.
B
A
B
Câu 4: Hướng gió mùa thịnh hành ở khu vực Đông Nam Á vào thời kì mùa hạ là?
A. Đông Nam. B. Đông Bắc. C. Tây Nam. D. Tây Bắc.
C
Câu 5: Các đồng bằng phù sa của bán đảo Trung Ấn tập trung ở đâu?
A. Hạ lưu các con sông. B. Vùng trung du.
C. Trên các cao nguyên. D. Phía Nam Campuchia.
A
BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
1. Đặc điểm dân cư
Hãy so sánh số dân, mật độ dân số trung bình, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông Nam Á so với Châu Á và thế giới ?
Là khu vực có dân số đông 536 triệu người ( 2002) , chiếm 14,2% dân số châu Á và 8,6% dân số thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á và thế giới.(1,5 %)
Dân số ĐNA chiếm bao nhiêu % dân số so với thế giới và châu Á ?
MĐDS trung bình cao gấp hơn 2 lần MĐDS trung bình của thế giới và bằng châu Á.
Bảng 15.1. Dân số Đông Nam Á, châu Á, và thế giới năm 2002
BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
1. Đặc điểm dân cư
Là khu vực có dân số đông 536 triệu người ( 2002) , chiếm 14,2% dân số châu Á và 8,6% dân số thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á và thế giới.(1,5 %)
Dân số ĐNA đông có những thuận lợi và khó khăn gì?
MĐDS trung bình cao gấp hơn 2 lần MĐDS trung bình của thế giới và bằng châu Á.
Thuận lợi : Dân số trẻ, 50 % còn ở tuổi lao động là nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng. Tiền công rẻ nên thu hút đầu tư nước ngoài. Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
Khó khăn : Giải quyết việc làm cho người lao động, diện tích bình quân đầu người thấp, nông dân đổ về thành phố… gây nhiều phức tạp cho xã hội.
- Dân số tăng nhanh đó là vấn đề kinh tế xã hội nghiêm trọng mà các nước cần phải quan tâm
- Chính sách dân số tại các khu vực ĐNA được áp dụng khác nhau, tuỳ từng hoàn cảnh của mỗi nước .
+ Đối với nước đông dân, gia tăng dân số tự nhiên nhanh, cần áp dụng chính sách hạn chế gia tăng dân số
Vd :VN chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình là cuộc vận động lớn áp dụng trong toàn quốc…
+ Đối với nước có dân số chưa nhiều thì áp dụng chính sách khuyến khích gia đình đông con . Tuy vậy các chính sách này còn được lựa chọn tuỳ theo tiềm năng kinh tế của nhiều quốc gia Vd: Malaixia là nước khuyến khích gia tăng dân số. Nước này có mức sống bình quân khá cao gần 3700 USD trên người (2001)
Ma ni la
Ban ủa xeõ ri beõ ga oan
Di li
Gia các ta
Xin ga po
Cua la lăm pơ
Phnôm pênh
Hà nội
Băng cốc
Viêng chăn
Y an gun
Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên các nước và thủ đô của từng nước?
BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
1. Đặc điểm dân cư
Là khu vực có dân số đông 536 triệu người ( 2002) , chiếm 14,2% dân số châu Á và 8,6% dân số thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á và thế giới.(1,5 %)
MĐDS trung bình cao gấp hơn 2 lần MĐDS trung bình của thế giới và bằng châu Á.
- Khu vực Đông Nam Á có 11 quốc gia
Dựa vào bảng 15.2 hãy so sánh diện tích, dân số nước ta so với các nước trong khu vực?
Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia ĐNAÙù?
Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực?
BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
1. Đặc điểm dân cư
Là khu vực có dân số đông 536 triệu người ( 2002) , chiếm 14,2% dân số châu Á và 8,6% dân số thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á và thế giới.(1,5 %)
MĐDS trung bình cao gấp hơn 2 lần MĐDS trung bình của thế giới và bằng châu Á.
- Khu vực Đông Nam Á có 11 quốc gia
- Ngôn ngữ được dùng phổ biến trong khu vực là : Tiếng Anh , Hoa và Mã Lai.
Nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ ? Giải thích sự phân bố đó ?
Dân cư phân bố không đều :
+ Dân cư tập trung đông trên 100 người/km2 ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ .
+ Nội địa và các đảo dân cư ít hơn. Do ven biển có các đồng bằng màu mỡ thuận tiện sinh hoạt sản xuất, xây dựng làng xóm, thành phố,…
- Sự phân bố dân cư không đều : dân cư ĐNÁ tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ.
BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
1. Đặc điểm dân cư
Là khu vực có dân số đông 536 triệu người ( 2002) , chiếm 14,2% dân số châu Á và 8,6% dân số thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á và thế giới.(1,5 %)
MĐDS trung bình cao gấp hơn 2 lần MĐDS trung bình của thế giới và bằng châu Á.
- Khu vực Đông Nam Á có 11 quốc gia
- Ngôn ngữ được dùng phổ biến trong khu vực là : Tiếng Anh , Hoa và Mã Lai.
Dân cư ĐNÁ thuộc những chủng tộc nào ?
- Sự phân bố dân cư không đều : dân cư ĐNÁ tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ.
- Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc:
Môn-gô-lô-ít và Ô-xtra- lô- ít
2. Đặc điểm xã hội ( Học sinh tự học )
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1: Chủng tộc sinh sống phổ biến ở Đông Nam Á là
A. Nê-grô-it và Ô-xtra-lô-it. B. Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it.
C. Môn-gô-lô-it và Nê-grô-it. D. Ô-xtra-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it.
Câu 2: Quốc gia có diện tích nhỏ nhất khu vực Đông Nam Á là
A. Lào. B. Đông Timo. C. Singapore. D. Brunei.
Câu 3: Ma-ni-la là thủ đô của quốc gia:
A. Cam-pu-chia. B. Phi-lip-pin.
C. Bru-nây. D. Ma-lai-xi-a.
B
C
B
Câu 4 : Quốc gia ở ĐNÁ có lãnh thổ nằm hoàn toàn ở trong nội địa là :
A. Cam-pu-chia. B.Thái Lan. C. Lào. D. Việt Nam.
C
Câu 5 : MĐDS trung bình của ĐNÁ so với châu Á và thế giới là :
A. Thấp hơn châu Á , cao hơn thế giới. B. Gần bằng cả hai.
C. Cao hơn thế giới, bằng châu Á. D. Thấp hơn cả hai.
C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học nội dung cốt lõi
Làm bài tập 1 và bài tập 2 SGK trang 53
Chuẩn bị bài 16 : Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
+ Mục 1 : Các em tự học
+ Đọc SGK mục 2: xem bảng 16.2 và hình 16.1 tập trả lời câu hỏi in nghiêng trong sách giáo khoa.
Các quốc gia Đông Nam Á có :
Bài tập 2 SGK : Hãy thống kê các nước Đông Nam Á theo diện tích từ nhỏ tới lớn, theo dân số tư ít đến nhiều. Việt Nam đứng ở vị trí nào ?
Tiết học kết thúc!
Chúc các em vui và học giỏi!
 
Gửi ý kiến