Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Long Châu Sa
Ngày gửi: 20h:19' 05-12-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Số cơn bão xẩy ra trong ba tháng 8,9,10 chiếm bao nhiêu % tống số cơn bão trong năm?
A. 50%
B. 60%
C. 70%
D. 80%
Câu 2: Ở vùng núi phía Bắc lũ quét thường xẩy ra tháng nào ?
A. Tháng 3-10
B. Tháng 4-10
C. Tháng 5-10
D. Tháng 6-10
I. ĐÔNG DÂN CÓ NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC
A. Dân số:
* Số dân 84.156.000 người (năm 2006).
- Đứng thứ ba khu vực Đông Nam Á.
- Đứng thứ 13 trong tổng số hơn 200 quốc gia.

* Vai trò:
- Là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước.
+ Nguồn lao động dồi dào.
+ Thị trường tiêu thị rộng lớn.
- Dân số đông trở ngại cho sự phát triển.

B. Thành phần dân tộc:
* Nước ta có 54 thành phần dân tộc:
+ Dân tộc Việt (Kinh) = 86,2% dân số.
+ Các dân tộc khác là 13,8% dân số.
* Ngoài ra có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài.

* Ưu điểm:
Phong phú về văn hóa, phong tục tập quán, đoàn kết, phát huy truyền thống sản xuất tạo sức mạnh xây dựng đất nước.
* Nhược điểm:
Bất đồng về ngôn ngữ, khác phong tục tập quán gây khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội, quản lý đất nước.

Người Hơ Mông
Người Lô lô
Người Dao đỏ
Cảnh buôn bán phiên chợ vùng cao
Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các giai đoạn
Sự biến đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999 và năm 2005 (đơn vị%)
II. DÂN SỐ CÒN TĂNG NHANH CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
A. Dân số còn tăng nhanh:
* Dân số tăng nhanh đặc biệt cuối thế kỷ XX, đã dẫn đến bùng nổ dân số
* Tỷ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các giai đoạn
* Hiện nay mỗi năm dân số nước ta tăng lên khoảng hơn 1 triệu người
B. Cơ cấu dân số:
Cơ cấu thuộc loại trẻ song đang có sự thay đổi theo hướng già hóa.
Tuy nhiên tỷ lệ người trong độ tuổi lao động và dưới độ tuổi lao động còn cao
* Sức ép của gia tăng dân số:
Làm giảm tốc độ kinh tế
Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện.
Tài nguyên môi trường cạn kiệt, ô nhiễm, không đảm bảo sự phát triển bền vững
Khó đáp ứng yêu cầu giải quyết việc làm, tỷ lệ thất nghiệp còn cao
* Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dự trữ và bổ sung dồi dào.
+ Có truyền thống cần cù, sáng tạo, cơ cấu trẻ, có khả năng tiếp thu vận dụng khoa học kỹ thuật nhanh…là nguồn lực có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển đất nước.
* Khó khăn:
+ Khó nâng cao mức sống (tỷ lệ trẻ em đông đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hóa, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm…)
Mật độ dân số các vùng của nước ta năm 2006
(Đơn vị: người/km2)
Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn
( Đơn vị: % )
III. PHÂN BỐ DÂN CƯ CHƯA HỢP LÝ
Mật độ trung bình 254 người/km2(năm 2006) nhưng chưa hợp lý giữa các vùng
A. Giữa đồng bằng và trung du miền núi:
Đồng bằng chiếm ¼ diện tích nhưng tập trung 75% dân số, mật độ dân số rất cao
Vùng trung du, miền núi chiếm 25% dân số, mật độ thấp hơn nhiều so với đồng bằng
Trên cùng một dạng địa hình cũng có sự khác biệt:
+ Đồng bằng Sông Hồng có mật độ dân số gấp hơn 2,9 lần ở đồng bằng Sông Cửu Long
+ Vùng Tây Bắc mật độ dân số chỉ đạt 69 người/ km2, trong khi vùng duyên hải Nam Trung Bộ đạt 200 người/ km2, Đông Nam Bộ đạt 551 người/ km2

B. Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn:
Xu hướng thay đổi:
Tỷ trọng dân thành thị ngày càng tăng lên trong khi tỷ trọng dân nông thôn ngày càng giảm.
- Tuy nhiên dân cư nước ta vẫn chủ yếu sống ở nông thôn (73,1% năm 2005)

Tắc nghẽn giao thông

Một gia đình ở Buôn Mê Thuột
IV. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ HỢP LÝ VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỂU QUẢ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA

Phân bố lại dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng
Xây dựng qui hoạch và chính sách thích hợp đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
Đẩy mạnh đào tạo và xuất khẩu lao động
Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, các vùng nông thôn để khai thác tốt nguồn tài nguyên và lao động của đất nước.
Đẩy mạnh tuyên truyền, thực hiện tốt chính sách, pháp luật về dân số, kế hoạch hóa gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số.
* Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Thuận lợi của dân số đông là:
A. Nguồn lao động dồi dào.
B. Thị trường tiêu thụ rộng lớn
C. Có nguồn lao động xuất khẩu lớn.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 2: Dân tộc Kinh chiếm (%) dân số?
A. 84,2
B. 85,2
C. 86,2
D. 87,2
 
Gửi ý kiến