Tuần 9. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 09h:29' 13-05-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 629
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 09h:29' 13-05-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 629
TRƯỜNG THPT GÒ VẤP
GV: QUÁCH THỊ HIỀN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi trao đổi thông tin con người
cần sử dụng phương tiện chính nào?
2. Ngôn ngữ tồn tại ở mấy dạng?
video
“- Khốn nạn... Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi về thì chạy ngay về. Tôi cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhà, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc ngược nó lên… Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó!”
(Lão Hạc – Nam Cao)
Nhận xét về nội dung, cách sử dụng từ ngữ và cảm nhận về đoạn văn trên với đoạn hội thoại em vừa xem?
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Tiết 24
I. KHÁI NIỆM
1 .Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
2. Ngôn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.
2.Tìm hiểu
phương tiện
thể hiện
3. Tìm hiểu
đặc điểm về
ngôn ngữ
(từ, câu)
Hoạt động nhóm
Chuẩn bị ở nhà
NHÓM 1,2 ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI NHÓM 3,4 ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ VIẾT
1. Tìm hiểu
điều kiện
sử dụng
III. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI
II. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ VIẾT
Trực tiếp, tức thời (người nói ít có đ/k lựa chọn, gọt giũa; người nghe phải tiếp nhận lĩnh hội kịp thời, ít có đ/ k suy ngẫm, phân tích kĩ)
Gián tiếp, Có điều kiện thời gian đọc đi đọc lại, lựa chọn từ ngữ cho phù hợp.
Ví dụ:
“Củi một cành khô lạc mấy dòng”
(Tràng giang – Huy Cận)
Trực tiếp, tức thời (người nói ít có đ/k lựa chọn, gọt giũa; người nghe phải tiếp nhận lĩnh hội kịp thời, ít có đ/ k suy ngẫm, phân tích kĩ)
Gián tiếp, Có điều kiện thời gian đọc đi đọc lại, lựa chọn từ ngữ cho phù hợp.
- Âm thanh (dùng để nghe)
- Có sự đổi vai (luân phiên nhau vừa nói vừa nghe)
Chữ viết được tiếp nhận
bằng thị giác
- Ngữ điệu
- Nét mặt, ánh mắt
- Cử chỉ, điệu bộ…
ảnh 3
ảnh 4
Trực tiếp, tức thời (người nói ít có đ/k lựa chọn, gọt giũa; người nghe phải tiếp nhận lĩnh hội kịp thời, ít có đ/ k suy ngẫm, phân tích kĩ)
Gián tiếp, Có điều kiện thời gian đọc đi đọc lại, lựa chọn từ ngữ cho phù hợp.
- Âm thanh (dùng để nghe)
- Có sự đổi vai (luân phiên nhau vừa nói vừa nghe)
Chữ viết được tiếp nhận
bằng thị giác
- Ngữ điệu
- Nét mặt, ánh mắt
- Cử chỉ, điệu bộ…
- Dấu câu
- Hình ảnh minh họa
- Sơ đồ, bảng biểu…
Ví dụ: Đoạn thẳng AB có điểm gốc là A, hướng từ A đến B gọi là vectơ AB, kí hiệu là AB.
Trực tiếp, tức thời (người nói ít có đ/k lựa chọn, gọt giũa; người nghe phải tiếp nhận lĩnh hội kịp thời, ít có đ/ k suy ngẫm, phân tích kĩ)
Gián tiếp, Có điều kiện thời gian đọc đi đọc lại, lựa chọn từ ngữ cho phù hợp.
- Âm thanh (dùng để nghe)
- Có sự đổi vai (luân phiên nhau vừa nói vừa nghe)
Chữ viết được tiếp nhận
bằng thị giác
- Ngữ điệu
- Nét mặt, ánh mắt
- Cử chỉ, điệu bộ…
- Dấu câu
- Hình ảnh minh họa
- Sơ đồ, bảng biểu…
- Từ ngữ :
+ Khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ
- Câu : Kết cấu linh hoạt (câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa…)
- Văn bản : không chặt chẽ, không mạch lạc.
- Từ ngữ :
+ Được chọn lọc, gọt giũa
+ Sử dụng từ ngữ phổ thông ( hạn chế sử dụng từ địa phương).
- Câu : Câu chặt chẽ
- Văn bản : có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao.
Ngôn ngữ
nói
Ngôn ngữ
viết
- Lời nói được viết lại
- Văn bản viết được đọc lại
“- Khốn nạn... Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi về thì chạy ngay về. Tôi cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhà, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc ngược nó lên… Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!”
(Lão Hạc – Nam Cao)
Lời nói của nhân vật được ghi lại bằng chữ viết
Cô Phạm Thị Thu Hằng phát biểu tham luận trong Đại hội Công đoàn trường THPT Ngô Quyền
1.
1. Ngôn ngữ nói.ữ nói
- Thuận lợi: Kết hợp giữa lời nói và cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ...làm tăng tính biểu cảm rõ nét hơn.
Hạn chế: Diễn ra tức thời nên không có thời gian suy ngẫm, gọt giũa.
2. 2. Ngôn ngữ viết.gôn ngữ viết
- Thuận lợi:Có điều kiện suy ngẫm , gọt giũa, đọc lại, hướng đến tính chuẩn của ngôn ngữ
- Hạn chế: Không có sự hỗ trợ của cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt.
IV. THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ
CHÚ Ý
* Cần phân biệt giữa nói và đọc; tránh sự nhầm lẫn giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói, tránh dùng yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại.
Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ
nói
Ngôn ngữ
viết
1.Phương tiện sử dụng.
2.Điều kiện sử dụng.
3.Đặc điểm ngôn ngữ.
Ngôn ngữ có thể thay đổi cả thế giới
Video2
Em hãy đặt 2 câu hỏi có liên quan đến nội dung bài học, sau đó trao đổi với các bạn trong lớp.
Luyện tập củng cố.
Bài 1:
Trò chơi
***
Ăn khế
trả vàng
Sao lại ăn khế của tui ??????
1
2
3
4
5
8
7
6
10
9
Ăn khế trả vàng !
Ăn trái nào?
1
2
3
4
5
8
7
6
10
9
C1
C2
C3
C4
C5
C6
C7
C8
C9
C10
Câu 1
Ít có điều kiện suy ngẫm là đặc điểm của ngôn ngữ?
Ngôn ngữ nói
Câu 2
Câu văn chặt chẽ là đặc điểm của ngôn ngữ?
Ngôn ngữ viết
Câu 3
Hãy lấy 1 ví dụ về câu văn sử dụng sai phong cách ngôn ngữ ?
Bởi thế nghe đâu là Mị Châu đẹp nức tiếng.
Câu 4
Cho từ “ Sợ hãi” hãy viết lại bằng ngôn ngữ nói?
Lạnh sống lưng, hết hồn, hú vía.
Câu 5
Cho từ “ lộn ruột, điên tiết, sôi máu” hãy viết lại bằng ngôn ngữ viết?
Tức giận
Câu 6
Phân tích, chữa lỗi: Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ.
- Dùng khẩu ngữ : vô tội vạ
Thừa từ : còn như, thì
Dùng từ địa phương : vống
Máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên một cách tùy tiện
Câu 7
Phân tích lỗi, chữa lại: Cá, rùa, ba ba, ếch, nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng, ...thì cả ốc, tôm, cua,... chúng chẳng chừa ai sất.
Dùng khẩu ngữ : thì như, thì cả
- Dùng từ địa phương : sất
Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc, ếch, nhái, sống ở dưới nước đến các loài chim cò, vạc, gia cầm như vịt, ngỗng,,... chúng cũng chẳng chừa một loài nào
Câu 8
Phân tích đặc điểm ngôn ngữ viết trong vd sau: “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.
Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở
trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời
quang đãng.”
Dựa vào hệ thống dấu câu.
Từ ngữ được chọn lựa, gọt giũa.
- Câu văn chặt chẽ, mạch lạc.
Câu 9
Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói:
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. -Thị liếc mắt, cười tít.
-Từ hô gọi: kìa, này, ơi
- Từ tình thái: đấy, thật đấy, nhỉ
- Khẩu ngữ: chòng ghẹo, mấy, có khối nói khoác, sợ gì, đằng ấy
- Phối hợp lời nói- cử chỉ: cười như nắc nẻ, cong cớn, liếc mắt, cười tít.
Câu 10
Chọn 1 câu tục ngữ, thành ngữ, sau đó miêu tả lại bằng hành động
10
Tìm từ ngữ thích hợp điền vào cột tương ứng
Luyện tập, củng cố.
Bài 1:
Bài 1:
Bài 3:
1, Sao không cưỡi lên ngựa mà chạy cho nhanh?
2, Rõ khéo cho anh! Bốn chân lại chạy nhanh hơn sáu chân à?
(Truyện cười)
Em hãy cho biết đoạn trích sau mang đặc điểm ngôn ngữ nói hay ngôn ngữ viết? Vì sao?
Chúc các em học tốt !
GV: QUÁCH THỊ HIỀN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi trao đổi thông tin con người
cần sử dụng phương tiện chính nào?
2. Ngôn ngữ tồn tại ở mấy dạng?
video
“- Khốn nạn... Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi về thì chạy ngay về. Tôi cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhà, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc ngược nó lên… Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó!”
(Lão Hạc – Nam Cao)
Nhận xét về nội dung, cách sử dụng từ ngữ và cảm nhận về đoạn văn trên với đoạn hội thoại em vừa xem?
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Tiết 24
I. KHÁI NIỆM
1 .Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
2. Ngôn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.
2.Tìm hiểu
phương tiện
thể hiện
3. Tìm hiểu
đặc điểm về
ngôn ngữ
(từ, câu)
Hoạt động nhóm
Chuẩn bị ở nhà
NHÓM 1,2 ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI NHÓM 3,4 ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ VIẾT
1. Tìm hiểu
điều kiện
sử dụng
III. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI
II. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ VIẾT
Trực tiếp, tức thời (người nói ít có đ/k lựa chọn, gọt giũa; người nghe phải tiếp nhận lĩnh hội kịp thời, ít có đ/ k suy ngẫm, phân tích kĩ)
Gián tiếp, Có điều kiện thời gian đọc đi đọc lại, lựa chọn từ ngữ cho phù hợp.
Ví dụ:
“Củi một cành khô lạc mấy dòng”
(Tràng giang – Huy Cận)
Trực tiếp, tức thời (người nói ít có đ/k lựa chọn, gọt giũa; người nghe phải tiếp nhận lĩnh hội kịp thời, ít có đ/ k suy ngẫm, phân tích kĩ)
Gián tiếp, Có điều kiện thời gian đọc đi đọc lại, lựa chọn từ ngữ cho phù hợp.
- Âm thanh (dùng để nghe)
- Có sự đổi vai (luân phiên nhau vừa nói vừa nghe)
Chữ viết được tiếp nhận
bằng thị giác
- Ngữ điệu
- Nét mặt, ánh mắt
- Cử chỉ, điệu bộ…
ảnh 3
ảnh 4
Trực tiếp, tức thời (người nói ít có đ/k lựa chọn, gọt giũa; người nghe phải tiếp nhận lĩnh hội kịp thời, ít có đ/ k suy ngẫm, phân tích kĩ)
Gián tiếp, Có điều kiện thời gian đọc đi đọc lại, lựa chọn từ ngữ cho phù hợp.
- Âm thanh (dùng để nghe)
- Có sự đổi vai (luân phiên nhau vừa nói vừa nghe)
Chữ viết được tiếp nhận
bằng thị giác
- Ngữ điệu
- Nét mặt, ánh mắt
- Cử chỉ, điệu bộ…
- Dấu câu
- Hình ảnh minh họa
- Sơ đồ, bảng biểu…
Ví dụ: Đoạn thẳng AB có điểm gốc là A, hướng từ A đến B gọi là vectơ AB, kí hiệu là AB.
Trực tiếp, tức thời (người nói ít có đ/k lựa chọn, gọt giũa; người nghe phải tiếp nhận lĩnh hội kịp thời, ít có đ/ k suy ngẫm, phân tích kĩ)
Gián tiếp, Có điều kiện thời gian đọc đi đọc lại, lựa chọn từ ngữ cho phù hợp.
- Âm thanh (dùng để nghe)
- Có sự đổi vai (luân phiên nhau vừa nói vừa nghe)
Chữ viết được tiếp nhận
bằng thị giác
- Ngữ điệu
- Nét mặt, ánh mắt
- Cử chỉ, điệu bộ…
- Dấu câu
- Hình ảnh minh họa
- Sơ đồ, bảng biểu…
- Từ ngữ :
+ Khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ
- Câu : Kết cấu linh hoạt (câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa…)
- Văn bản : không chặt chẽ, không mạch lạc.
- Từ ngữ :
+ Được chọn lọc, gọt giũa
+ Sử dụng từ ngữ phổ thông ( hạn chế sử dụng từ địa phương).
- Câu : Câu chặt chẽ
- Văn bản : có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao.
Ngôn ngữ
nói
Ngôn ngữ
viết
- Lời nói được viết lại
- Văn bản viết được đọc lại
“- Khốn nạn... Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi về thì chạy ngay về. Tôi cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhà, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc ngược nó lên… Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!”
(Lão Hạc – Nam Cao)
Lời nói của nhân vật được ghi lại bằng chữ viết
Cô Phạm Thị Thu Hằng phát biểu tham luận trong Đại hội Công đoàn trường THPT Ngô Quyền
1.
1. Ngôn ngữ nói.ữ nói
- Thuận lợi: Kết hợp giữa lời nói và cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ...làm tăng tính biểu cảm rõ nét hơn.
Hạn chế: Diễn ra tức thời nên không có thời gian suy ngẫm, gọt giũa.
2. 2. Ngôn ngữ viết.gôn ngữ viết
- Thuận lợi:Có điều kiện suy ngẫm , gọt giũa, đọc lại, hướng đến tính chuẩn của ngôn ngữ
- Hạn chế: Không có sự hỗ trợ của cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt.
IV. THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ
CHÚ Ý
* Cần phân biệt giữa nói và đọc; tránh sự nhầm lẫn giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói, tránh dùng yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại.
Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ
nói
Ngôn ngữ
viết
1.Phương tiện sử dụng.
2.Điều kiện sử dụng.
3.Đặc điểm ngôn ngữ.
Ngôn ngữ có thể thay đổi cả thế giới
Video2
Em hãy đặt 2 câu hỏi có liên quan đến nội dung bài học, sau đó trao đổi với các bạn trong lớp.
Luyện tập củng cố.
Bài 1:
Trò chơi
***
Ăn khế
trả vàng
Sao lại ăn khế của tui ??????
1
2
3
4
5
8
7
6
10
9
Ăn khế trả vàng !
Ăn trái nào?
1
2
3
4
5
8
7
6
10
9
C1
C2
C3
C4
C5
C6
C7
C8
C9
C10
Câu 1
Ít có điều kiện suy ngẫm là đặc điểm của ngôn ngữ?
Ngôn ngữ nói
Câu 2
Câu văn chặt chẽ là đặc điểm của ngôn ngữ?
Ngôn ngữ viết
Câu 3
Hãy lấy 1 ví dụ về câu văn sử dụng sai phong cách ngôn ngữ ?
Bởi thế nghe đâu là Mị Châu đẹp nức tiếng.
Câu 4
Cho từ “ Sợ hãi” hãy viết lại bằng ngôn ngữ nói?
Lạnh sống lưng, hết hồn, hú vía.
Câu 5
Cho từ “ lộn ruột, điên tiết, sôi máu” hãy viết lại bằng ngôn ngữ viết?
Tức giận
Câu 6
Phân tích, chữa lỗi: Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ.
- Dùng khẩu ngữ : vô tội vạ
Thừa từ : còn như, thì
Dùng từ địa phương : vống
Máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên một cách tùy tiện
Câu 7
Phân tích lỗi, chữa lại: Cá, rùa, ba ba, ếch, nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng, ...thì cả ốc, tôm, cua,... chúng chẳng chừa ai sất.
Dùng khẩu ngữ : thì như, thì cả
- Dùng từ địa phương : sất
Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc, ếch, nhái, sống ở dưới nước đến các loài chim cò, vạc, gia cầm như vịt, ngỗng,,... chúng cũng chẳng chừa một loài nào
Câu 8
Phân tích đặc điểm ngôn ngữ viết trong vd sau: “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.
Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở
trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời
quang đãng.”
Dựa vào hệ thống dấu câu.
Từ ngữ được chọn lựa, gọt giũa.
- Câu văn chặt chẽ, mạch lạc.
Câu 9
Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói:
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. -Thị liếc mắt, cười tít.
-Từ hô gọi: kìa, này, ơi
- Từ tình thái: đấy, thật đấy, nhỉ
- Khẩu ngữ: chòng ghẹo, mấy, có khối nói khoác, sợ gì, đằng ấy
- Phối hợp lời nói- cử chỉ: cười như nắc nẻ, cong cớn, liếc mắt, cười tít.
Câu 10
Chọn 1 câu tục ngữ, thành ngữ, sau đó miêu tả lại bằng hành động
10
Tìm từ ngữ thích hợp điền vào cột tương ứng
Luyện tập, củng cố.
Bài 1:
Bài 1:
Bài 3:
1, Sao không cưỡi lên ngựa mà chạy cho nhanh?
2, Rõ khéo cho anh! Bốn chân lại chạy nhanh hơn sáu chân à?
(Truyện cười)
Em hãy cho biết đoạn trích sau mang đặc điểm ngôn ngữ nói hay ngôn ngữ viết? Vì sao?
Chúc các em học tốt !
 







Các ý kiến mới nhất