Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 9. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Viết Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:41' 06-10-2009
Dung lượng: 243.0 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích: 0 người
1
Tiết 28
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
2
I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói.
1. Ngữ liệu: đoạn trích trong tác phẩm “ Vợ Nhặt” của Kim Lân(BT2-SGKT88-89).
Đọc đoạn trích và phân tích cách sử dụng từ ngữ của các nhân vật được Kim Lân ghi lại trong đoạn trích đó?
- Từ ngữ:
hỏi đáp -> các từ hô gọi.
+ Kìa, Này nhà tôi ơi, đằng ấy nhỉ:
3
+ Có khối…đấy, đấy,thật đấy:
+Nói khoác đấy, sợ gì:
biểu thị thái độ của nhân vật-> Từ ngữ chỉ tình thái.
từ ngữ khẩu ngữ.
Chỉ ra những cử chỉ, điệu bộ đi kèm theo lời nói của các nhân vật?
- Cử chỉ, điệu bộ của nhân vật:
4
+ Bạn của Thị:
Cong cớn, đứng dậy,ton ton chạy lai,liếc mắt, cười tít.
ngoái cổ, vuốt mồ hôi, cười
Đẩy vai cô ả,Cười như nắc nẻ.
+ Thị:
+ Tràng:
Xác định các kiểu câu mà các nhân vật sử dụng?
- Câu:
+ câu cầu khiến
+ câu cảm thán
+ câu hỏi
5
Phân tích sự luân phiên lượt lời giữa các nhân vật?
- Sự luân phiên lượt lời
Vai nói: các bạn của Thị
Vai nghe:Tràng, Thị
+ Lượt 1:
+Lượt 2:
Vai nói:Thị
Vai nghe: Tràng
+Lượt 3:
Vai nói: Tràng
Vai nghe: Thị
6
Thế nào là ngôn ngữ nói? Ngôn ngữ nói có những đặc điểm nào?
2. Khái niệm, đặc điểm.
a. Khái niệm:
- Ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hằng ngày, được tiếp nhân bằng thính giác.
- Người nói và người nghe tiếp xúc với nhau, luân phiên nhau trong vai nói và vai nghe.
b. Đặc điểm
7
- Đa dạng về ngữ điệu
- Sự phối hợp giữa âm thanh, giọng điệu và các phương tiện hỗ trợ như nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ.
- Từ ngữ: đa dạng: từ mang tính khẩu ngữ, từ địa phương, trợ từ, thán từ….
- Câu: đa dạng. Kiểu câu thường dùng: câu tỉnh lược.
8
Từ thực tế giao tiếp của chúng ta trong cuộc sống hàng ngày em còn rút ra đặc điểm gì của ngôn ngữ nói?
- Người nghe có thể phản hồi để người nói điều chỉnh, sửa đổi.
- Người nói ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ. Người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích kĩ.
9
II. Đặc điểm của ngôn ngữ viết
1. Ngữ liệu: đoạn trích ở BT1-SGKT88
Em tiếp nhận văn bản trên nhờ phương tiện và cơ quan cảm giác nào?
- Phương tiện: chữ viết
- Cơ quan: thị giác
10
Xác định,nhận xét cách sử dụng từ ngữ, dấu câu, kiểu câu, kết cấu của đoạn văn trên?
- Từ ngữ:
+ Thuật ngữ:Vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, phong cách, thể văn, văn nghệ. chính tri,
+ Lựa chọn thay thế từ ngữ:Vốn chữ-từ vựng; phép tắc-ngữ pháp
=> từ ngữ: chính xác, lựa chọn
11
- Dấu câu:
+ Dấu hai chấm
+ Dấu chấm
+ Dấu phẩy
Chính xác, đúng chỗ
+ Câu tỉnh lược
+ Câu kể
- Kiểu câu:
tổ chức rõ ràng,
chặt chẽ.
- Kết cấu:
+ Tách dòng khi trình bày.
+ Dùng tổ hợp số từ để đánh dấu luận điểm và thứ tự trình bày.
Chặt chẽ, mạch lạc.
12
Thế nào là ngôn ngữ viết? Ngôn ngữ viết có những đặc điểm gì?
2. Khái niệm, đặc điểm.
a. Khái niệm
- Ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản
- Được tiếp nhận bằng thị giác.
b. Đặc điểm:
- Được sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu, của các kí hiệu văn tự,của các hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ.
13
- Từ ngữ: được lựa chọn,thay thế nên đạt tính chính xác, phù hợp với từng phong cách.
- Điều kiện giao tiếp:
Để giao tiếp bằng ngôn ngữ viết cần có điều kiện gì?
+ Biết các kí hiệu chữ viết
+ Các qui tắc chính tả.
+ Tổ chức văn bản.
14
So sánh hai hoạt động nói và đọc để chỉ ra sự giống và khác nhau giữa chúng?
- Vai trò: đến được đông đảo bạn đọc trong phạm vi không gian rộng lớn, thời gian lâu dài.
III. Một số lưu ý khi sử dụng ngôn ngữ nói và viết
1. Cần phân biệt nói và đọc.
- Giống: hoạt động của con người phát ra âm thanh để mọi người nghe.
15
- Khác:
+ Nói: không lệ thuộc vào văn bản
+Đọc: lệ thuộc vào văn bản, hành động phát âm một văn bản viết, người đọc cố gắng tận dụng ưu thế của ngôn ngữ nói.
2. Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ cần lưu ý:
- Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết trong văn bản
- Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày bằng lời nói miệng
16
3. Cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
 
Gửi ý kiến