Bài 12. Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lan Phuong
Ngày gửi: 14h:53' 19-10-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 367
Nguồn:
Người gửi: Lan Phuong
Ngày gửi: 14h:53' 19-10-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích:
0 người
`
CÔNG NGHỆ 10
BÀI 12:
ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT,
KỸ THUẬT SỬ DỤNG
MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
7
1
2
3
4
5
6
Phân hỗn hợp nào có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc?
Bón nhiều phân hóa học, bón liên tục nhiều năm thì đất sẽ thế nào?
Loại phân hóa học nào khó tan nên dùng để bón lót?
Loại phân bón thu được khi ta trộn một cách cơ học của hai hay nhiều phân đơn với nhau?
Phân bón sử dụng trong nông, lâm nghiệp được chia làm mấy loại?
Để cải tạo đất chua ta nên làm gì?
Chất hữu cơ vùi vào đất để duy trì và nâng cao độ ………… cho đất.
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
I. Một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp
II. Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp
Có mấy loại phân bón thường dùng? Kể tên?
Phân đơn: đạm (N), lân (P), kali (K)
Phân kép: phân NPK, KNO3, DAP
Phân vi lượng: S, Bo, Zn, Cu,…
Phân chuồng
Phân xanh
Phân bắc
Phân VSV cố định đạm
Phân VSV chuyển hóa lân
Phân VSV phân giải chất hữu cơ
1 SỐ LOẠI PHÂN THƯỜNG DÙNG TRONG NÔNG, LÂM NGHIỆP
- Là loại phân chứa các loài VSV sống
- Bao gồm xác và sản phẩm phế thải của sinh vật
- Là loại phân được sản xuất bằng quy trình công nghiệp,
Phân vsv cố định đạm
Phân vsv chuyển hóa lân
Phân vsv phân giải chc
- Phân chuồng
- Phân xanh
- Phân bắc
- Phân rác
- Phân đạm,Lân,Kali
- Phân vi lượng
- Phân NPK
PHÂN HÓA HỌC: PHÂN ĐƠN
PHÂN HÓA HỌC: PHÂN KÉP
PHÂN HÓA HỌC: PHÂN VI LƯỢNG
PHÂN HỮU CƠ: PHÂN CHUỒNG
PHÂN HỮU CƠ: PHÂN XANH
ĐIỀN THANH
BÈO HOA DÂU
PHÂN HỮU CƠ: PHÂN RÁC
VSV CỐ ĐỊNH ĐẠM
VSV HOÀ TAN LÂN
PHÂN VI SINH VẬT
II. Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng
Nghiên cứu mục II và mục III – SGK CN 10 (tr 39, 40) thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập trong 5 phút.
II. Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng
- Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng, tỷ lệ chất dinh dưỡng cao
- Dễ tan (trừ lân) nên dễ hấp thu Hiệu quả cao
Đặc điểm, tính chất
Kỹ thuật sử dụng
- Bón nhiều, liên tục sẽ làm đất chua.
Đạm, kali: bón thúc là chính, bón lót với số lượng nhỏ. Sau nhiều năm, cần bón vôi cải tạo đất.
Phân lân: bón lót.
Phân NPK: bón lót hoặc bón thúc.
Vì sao khi dùng phân đạm, kali bón lót phải bón lượng nhỏ?
Dùng phân lân bón thúc có được không?
II. Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng
- Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, tỷ lệ chất dinh dưỡng thấp, không ổn định
- Khó tan Hiệu quả chậm
Đặc điểm, tính chất
Kỹ thuật sử dụng
- Không làm hại đất
Bón lót là chính
Trước khi sử dụng phải ủ cho hoai mục
Vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là chủ yếu? Trước khi bón phải ủ hoai mục?
Khoáng hoá là quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ tạo thành các hợp chất khoáng đơn giản, sản phẩm cuối cùng là những hợp chất tan và khí.
Khoáng hóa là gì?
Cách ủ phân chuồng
Vật liệu: Phân, nước tiểu gia súc, chất độn chuồng là rơm rạ, trấu, lá cây, phân xanh, rác... Lượng chất độn nên nhiều gấp 3 ÷ 5 lần lượng phân, có thể thêm vôi, lân để thúc đẩy quá trình phân giải. Tỷ lệ thường dùng: 100kg phân chuồng + 2 ÷ 3kg supe lân hoặc vôi bột.
Cách ủ: Xếp 1 lớp phân đã trộn đều chất độn dày khoảng 40 ÷ 50cm, rắc lên một lớp vôi, lân, lại xếp tiếp một lớp phân. Nếu hỗn hợp hơi khô thì tưới thêm một ít nước cho đủ ẩm, cứ 2 ÷ 3 ngày lại xếp tiếp một lớp phân mới. Khi đống phân cao 1,2 ÷ 1,5m thì đắp phủ lên 1 lớp bùn nhào rơm cho kín, sau khi trát xong dùng ống nứa, tre cắm lên khối phân đã ủ và đổ nước để tăng độ ẩm. Sau 1,5 ÷ 2 tháng, toàn bộ khối lượng phân hoai thì có thể sử dụng được.
Ít
Nhiều
Cao
Dễ hòa tan
(trừ phân lân)
Ít
Chai cứng,
hóa chua
Đắt
Dễ vận chuyển,
hút ẩm mạnh, dễ chảy nước.
Không ổn định
Khó hòa tan
Nhiều
Cải tạo đất
Rẻ
Khó vận chuyển.
II. Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng
- Chứa VSV sống
- Mỗi loại phân chỉ thích hợp với 1 hoặc 1 nhóm cây trồng
Đặc điểm, tính chất
Kỹ thuật sử dụng
- Không làm hại đất
Trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng
Bón trực tiếp vào đất
- Thời gian sử dụng ngắn
1. Phân hóa học là loại phân (1)............... (trừ lân) vì vậy nên sử dụng để bón (2)..............cũng có thể bón (3) ........ với lượng nhỏ.
2. Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ (4)………..sử dụng được ngay, vì vậy cần bón (5)……….để sau một thời gian phân được (6)……………….,cây mới hấp thu được.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
3. Phân vi sinh là loại phân chứa (7)…………………., mỗi loại phân chỉ (8)……………với một hoặc một nhóm cây trồng.
Dễ tan
thúc
lót
không
lót
Khoáng hóa
Vi sinh vật sống
Thích hợp
Xác định câu đúng, sai trong các câu sau:
1. Phân hóa học là loại phân dễ tan trừ phân lân.
2. Phân hữu cơ có tác dụng chậm nên không cần bón nhiều.
3. Bón nhiều phân hóa học đất dễ bị chua và dễ bị phá vỡ kết cấu đất.
4. Phân vi sinh được trộn hoặc tẩm vào hạt trước khi gieo trồng.
5.Tỉ lệ và thành phần chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ nhiều, không ổn định.
Đ
S
Đ
Đ
S
Xem trước bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh
trong sản xuất phân bón.
- Trả lời các câu hỏi SGK
CÔNG NGHỆ 10
BÀI 12:
ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT,
KỸ THUẬT SỬ DỤNG
MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
7
1
2
3
4
5
6
Phân hỗn hợp nào có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc?
Bón nhiều phân hóa học, bón liên tục nhiều năm thì đất sẽ thế nào?
Loại phân hóa học nào khó tan nên dùng để bón lót?
Loại phân bón thu được khi ta trộn một cách cơ học của hai hay nhiều phân đơn với nhau?
Phân bón sử dụng trong nông, lâm nghiệp được chia làm mấy loại?
Để cải tạo đất chua ta nên làm gì?
Chất hữu cơ vùi vào đất để duy trì và nâng cao độ ………… cho đất.
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
I. Một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp
II. Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp
Có mấy loại phân bón thường dùng? Kể tên?
Phân đơn: đạm (N), lân (P), kali (K)
Phân kép: phân NPK, KNO3, DAP
Phân vi lượng: S, Bo, Zn, Cu,…
Phân chuồng
Phân xanh
Phân bắc
Phân VSV cố định đạm
Phân VSV chuyển hóa lân
Phân VSV phân giải chất hữu cơ
1 SỐ LOẠI PHÂN THƯỜNG DÙNG TRONG NÔNG, LÂM NGHIỆP
- Là loại phân chứa các loài VSV sống
- Bao gồm xác và sản phẩm phế thải của sinh vật
- Là loại phân được sản xuất bằng quy trình công nghiệp,
Phân vsv cố định đạm
Phân vsv chuyển hóa lân
Phân vsv phân giải chc
- Phân chuồng
- Phân xanh
- Phân bắc
- Phân rác
- Phân đạm,Lân,Kali
- Phân vi lượng
- Phân NPK
PHÂN HÓA HỌC: PHÂN ĐƠN
PHÂN HÓA HỌC: PHÂN KÉP
PHÂN HÓA HỌC: PHÂN VI LƯỢNG
PHÂN HỮU CƠ: PHÂN CHUỒNG
PHÂN HỮU CƠ: PHÂN XANH
ĐIỀN THANH
BÈO HOA DÂU
PHÂN HỮU CƠ: PHÂN RÁC
VSV CỐ ĐỊNH ĐẠM
VSV HOÀ TAN LÂN
PHÂN VI SINH VẬT
II. Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng
Nghiên cứu mục II và mục III – SGK CN 10 (tr 39, 40) thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập trong 5 phút.
II. Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng
- Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng, tỷ lệ chất dinh dưỡng cao
- Dễ tan (trừ lân) nên dễ hấp thu Hiệu quả cao
Đặc điểm, tính chất
Kỹ thuật sử dụng
- Bón nhiều, liên tục sẽ làm đất chua.
Đạm, kali: bón thúc là chính, bón lót với số lượng nhỏ. Sau nhiều năm, cần bón vôi cải tạo đất.
Phân lân: bón lót.
Phân NPK: bón lót hoặc bón thúc.
Vì sao khi dùng phân đạm, kali bón lót phải bón lượng nhỏ?
Dùng phân lân bón thúc có được không?
II. Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng
- Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, tỷ lệ chất dinh dưỡng thấp, không ổn định
- Khó tan Hiệu quả chậm
Đặc điểm, tính chất
Kỹ thuật sử dụng
- Không làm hại đất
Bón lót là chính
Trước khi sử dụng phải ủ cho hoai mục
Vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là chủ yếu? Trước khi bón phải ủ hoai mục?
Khoáng hoá là quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ tạo thành các hợp chất khoáng đơn giản, sản phẩm cuối cùng là những hợp chất tan và khí.
Khoáng hóa là gì?
Cách ủ phân chuồng
Vật liệu: Phân, nước tiểu gia súc, chất độn chuồng là rơm rạ, trấu, lá cây, phân xanh, rác... Lượng chất độn nên nhiều gấp 3 ÷ 5 lần lượng phân, có thể thêm vôi, lân để thúc đẩy quá trình phân giải. Tỷ lệ thường dùng: 100kg phân chuồng + 2 ÷ 3kg supe lân hoặc vôi bột.
Cách ủ: Xếp 1 lớp phân đã trộn đều chất độn dày khoảng 40 ÷ 50cm, rắc lên một lớp vôi, lân, lại xếp tiếp một lớp phân. Nếu hỗn hợp hơi khô thì tưới thêm một ít nước cho đủ ẩm, cứ 2 ÷ 3 ngày lại xếp tiếp một lớp phân mới. Khi đống phân cao 1,2 ÷ 1,5m thì đắp phủ lên 1 lớp bùn nhào rơm cho kín, sau khi trát xong dùng ống nứa, tre cắm lên khối phân đã ủ và đổ nước để tăng độ ẩm. Sau 1,5 ÷ 2 tháng, toàn bộ khối lượng phân hoai thì có thể sử dụng được.
Ít
Nhiều
Cao
Dễ hòa tan
(trừ phân lân)
Ít
Chai cứng,
hóa chua
Đắt
Dễ vận chuyển,
hút ẩm mạnh, dễ chảy nước.
Không ổn định
Khó hòa tan
Nhiều
Cải tạo đất
Rẻ
Khó vận chuyển.
II. Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng
- Chứa VSV sống
- Mỗi loại phân chỉ thích hợp với 1 hoặc 1 nhóm cây trồng
Đặc điểm, tính chất
Kỹ thuật sử dụng
- Không làm hại đất
Trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng
Bón trực tiếp vào đất
- Thời gian sử dụng ngắn
1. Phân hóa học là loại phân (1)............... (trừ lân) vì vậy nên sử dụng để bón (2)..............cũng có thể bón (3) ........ với lượng nhỏ.
2. Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ (4)………..sử dụng được ngay, vì vậy cần bón (5)……….để sau một thời gian phân được (6)……………….,cây mới hấp thu được.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
3. Phân vi sinh là loại phân chứa (7)…………………., mỗi loại phân chỉ (8)……………với một hoặc một nhóm cây trồng.
Dễ tan
thúc
lót
không
lót
Khoáng hóa
Vi sinh vật sống
Thích hợp
Xác định câu đúng, sai trong các câu sau:
1. Phân hóa học là loại phân dễ tan trừ phân lân.
2. Phân hữu cơ có tác dụng chậm nên không cần bón nhiều.
3. Bón nhiều phân hóa học đất dễ bị chua và dễ bị phá vỡ kết cấu đất.
4. Phân vi sinh được trộn hoặc tẩm vào hạt trước khi gieo trồng.
5.Tỉ lệ và thành phần chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ nhiều, không ổn định.
Đ
S
Đ
Đ
S
Xem trước bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh
trong sản xuất phân bón.
- Trả lời các câu hỏi SGK
 







Các ý kiến mới nhất