Tìm kiếm Bài giảng
Đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phượng
Ngày gửi: 14h:13' 27-12-2023
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phượng
Ngày gửi: 14h:13' 27-12-2023
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
10
TRƯỜNG THCS NGHỊ
ĐỨC
Giáo viên : Võ Thị Phượng
Thứ Tư 27 Tháng 12 2023
Tiết 62:
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC
NĂNG CỦA TRỢ TỪ,
THÁN TỪ
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Trợ từ
a. Khái niệm.
a. Nó có hai cây bút. Thông báo sự việc
b. Nó có những hai cây bút.
Đánh giá nó có nhiều bút
c. Nó chỉ có hai cây bút. Đánh giá nó có ít bút
+ Từ “những”, “có”: đi kèm với danh từ, cụm danh từ
Thông báo khách quan
Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
d. Chính mẹ đã mang đến cho con niềm vui.
e. Ngay tớ cũng không nghĩ tớ được điểm cao như thế..
Nhấn mạnh sự việc, đối tượng được nói đến
* Nhận xét
Trợ từ: Là những từ chuyên dung để nhấn mạnh hoặc biểu
thị thái độ đánh giá của người nói với người nghe
hoặc với sự việc được nói đến trong câu.
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Trợ từ
a. Khái niệm. (sgk/98)
Trợ từ
gồm hai
loại
chính
Trợ từ nhấn
mạnh
Trợ từ tình thái
Những, có,
chính, mới ,
ngay...
à, ạ, nhỉ, nhé,
nha, nhen,
nghen, đáy, này,..
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Trợ từ
a. Khái niệm. (sgk/98)
b. Phân loại (sgk/98)
Trong các cặp câu a1 – a2 , b1 – b2 dưới đây, những từ in đậm
nào là trợ từ? Căn cứ vào đâu để em khẳng định như vậy?
a1. Tôi đau đớn quá! Tôi chết mất thôi.
a2. Tôi đi từ nhà đến trường mất hơn nữa giờ.
b1. Cái tội giả mạo chữ kí là một trọng tội, tôi run lắm kia, cậu ạ.
b2. Người ấy chỉ tay chỉ tay ra xa và nói: “Ông ta đang gặt lúa ở
cánh đồng kia”.
*** Lưu ý:
=> Kết luận: Một số từ tuy có hình thức âm thanh giống trợ
từ nhưng không phải là trợ từ, để phân biệt được ta phải
dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu (đi với từ nào, cụm
từ nào; có nhấn mạnh biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự
việc hay không?)
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Thán từ
a. Khái niệm (sgk/99)
b. Chức năng
Thán từ
gồm hai
loại
chính
Thán từ bộc lộ
tình cảm, cảm
xúc
Thán từ gọi
đáp
a, á, ô, ôi, ối,
chà…
Dạ, ơi, vâng, ừ,..
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Thán từ
a. Khái niệm (sgk/99)
b. Chức năng: (sgk/99)
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Thán từ gọi đáp
* Lưu ý: Khi sử dụng thán từ, người nói thường
dùng kèm theo ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt … tương
ứng với tình cảm, cảm xúc mà thán từ biểu thị.
Phân biệt
Không tách riêng ra
thành 1 câu, phải đi
kèm với từ khác.
Nhấn mạnh/ biểu
thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc.
• Thán từ
• Trợ từ
• Thán từ
• Trợ từ
Có thể được
tách ra thành
một câu đặc
biệt.
Bộc lộ tình
cảm, cảm xúc,
gọi đáp.
Đặc điểm
Trợ từ
Chức năng
Chức năng
Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ
trong câu
+ Dùng để nhấn mạnh
+ Biểu thị thái độ đánh giá của người nói
với người nghe hoặc với sự việc được nói
đến trong câu.
Là những từ dùng để: Bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Thán từ
Đặc điểm
- Thường đứng ở đầu câu
- Có khả năng tạo thành một câu đặc biệt.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1: Xác định trợ từ và thán từ được sử dụng
trong các lời thoại sau:
Câu văn
a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc
lễ phục)
b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế
cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)
Trợ từ
Thán từ
Bài tập 1: xác định trợ từ và than từ được sử dụng
trong các lời thoại sau:
Câu văn
Trợ từ
Thán từ
a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc
lễ phục)
b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế
cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)
à
a
chứ, cả
vâng
BT 4/116: Các câu sau đây sử dụng những trợ từ
nào? Giải thích nghĩa và nêu chức năng của trợ từ
đó.
Câu văn
a. Một tên đầy tớ mà bác cho
nhiều thế ư?
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)
b. Ngài và đoàn tùy tùng của
ngài làm việc đến quên ăn,
quên ngủ để duy trì sự sống
cho nó.
(A-zít Nê-xin, Loại vi trùng quý hiếm)
Trợ từ
Đặc điểm và chức
năng
BT 4/116:
Câu văn
Trợ
từ
a. Một tên đầy tớ mà ư
bác cho nhiều thế ư?
thư)
(Vũ Đình Long, Cái chúc
b. Bệnh nhân mới à? đến
Anh ta làm sao?
(A-zít Nê-xin, Loại vi trùng
quý hiếm)
Đặc điểm và chức năng
ư: từ biểu thị ý hỏi, biểu thị thái độ ngạc nhiên trước
điều mình có phần không ngờ tới.
Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiện thái độ của
người nói.
Đây là trợ từ tình thái.
đến: từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất bất thường
của một hiện tượng để làm nổi bật mức độ cao của một
việc nào đó.
Chức năng: đứng trước các từ ngữ cần được nhấn
mạnh, nhấn mạnh mức độ làm việc (đến quên ăn quên
ngủ) của “ngài và đoàn tuỳ tùng”.
Đây là trợ từ nhấn mạnh.
Bài tập 6: sgk/116
Nhập vai và thể hiện lời thoại của các nhân vật Hy Lạc,
Khiết, Lý, Thận Trọng trong văn bản Cái chúc thư (lời
thoại có sử dụng trợ từ, thán từ).
- HS đã thực hành sân khấu hóa trong HĐ vận dụng khi đọc
hiểu 2 VB: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục và Cái chúc thư.
- HS nhớ lại hoạt động sân khấu hóa đó và trả lời câu hỏi:
các em đã sử dụng trợ từ, thán từ nào? Nêu chức năng của
các trợ từ, thán từ đó. (HS suy nghĩ và trả lời cá nhân hoặc
theo nhóm mà mình đóng sân khấu hóa).
CỦNG CỐ
Vẽ sơ đồ tư duy
Dặn dò
1.
2.
3.
Học thuộc hai phần Kết luận
Hoàn chỉnh bài tập.
Chuẩn bị bài Văn bản kiến nghị
về một vấn đề đời sống.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
TRƯỜNG THCS NGHỊ
ĐỨC
Giáo viên : Võ Thị Phượng
Thứ Tư 27 Tháng 12 2023
Tiết 62:
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC
NĂNG CỦA TRỢ TỪ,
THÁN TỪ
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Trợ từ
a. Khái niệm.
a. Nó có hai cây bút. Thông báo sự việc
b. Nó có những hai cây bút.
Đánh giá nó có nhiều bút
c. Nó chỉ có hai cây bút. Đánh giá nó có ít bút
+ Từ “những”, “có”: đi kèm với danh từ, cụm danh từ
Thông báo khách quan
Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
d. Chính mẹ đã mang đến cho con niềm vui.
e. Ngay tớ cũng không nghĩ tớ được điểm cao như thế..
Nhấn mạnh sự việc, đối tượng được nói đến
* Nhận xét
Trợ từ: Là những từ chuyên dung để nhấn mạnh hoặc biểu
thị thái độ đánh giá của người nói với người nghe
hoặc với sự việc được nói đến trong câu.
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Trợ từ
a. Khái niệm. (sgk/98)
Trợ từ
gồm hai
loại
chính
Trợ từ nhấn
mạnh
Trợ từ tình thái
Những, có,
chính, mới ,
ngay...
à, ạ, nhỉ, nhé,
nha, nhen,
nghen, đáy, này,..
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Trợ từ
a. Khái niệm. (sgk/98)
b. Phân loại (sgk/98)
Trong các cặp câu a1 – a2 , b1 – b2 dưới đây, những từ in đậm
nào là trợ từ? Căn cứ vào đâu để em khẳng định như vậy?
a1. Tôi đau đớn quá! Tôi chết mất thôi.
a2. Tôi đi từ nhà đến trường mất hơn nữa giờ.
b1. Cái tội giả mạo chữ kí là một trọng tội, tôi run lắm kia, cậu ạ.
b2. Người ấy chỉ tay chỉ tay ra xa và nói: “Ông ta đang gặt lúa ở
cánh đồng kia”.
*** Lưu ý:
=> Kết luận: Một số từ tuy có hình thức âm thanh giống trợ
từ nhưng không phải là trợ từ, để phân biệt được ta phải
dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu (đi với từ nào, cụm
từ nào; có nhấn mạnh biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự
việc hay không?)
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Thán từ
a. Khái niệm (sgk/99)
b. Chức năng
Thán từ
gồm hai
loại
chính
Thán từ bộc lộ
tình cảm, cảm
xúc
Thán từ gọi
đáp
a, á, ô, ôi, ối,
chà…
Dạ, ơi, vâng, ừ,..
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Thán từ
a. Khái niệm (sgk/99)
b. Chức năng: (sgk/99)
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Thán từ gọi đáp
* Lưu ý: Khi sử dụng thán từ, người nói thường
dùng kèm theo ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt … tương
ứng với tình cảm, cảm xúc mà thán từ biểu thị.
Phân biệt
Không tách riêng ra
thành 1 câu, phải đi
kèm với từ khác.
Nhấn mạnh/ biểu
thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc.
• Thán từ
• Trợ từ
• Thán từ
• Trợ từ
Có thể được
tách ra thành
một câu đặc
biệt.
Bộc lộ tình
cảm, cảm xúc,
gọi đáp.
Đặc điểm
Trợ từ
Chức năng
Chức năng
Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ
trong câu
+ Dùng để nhấn mạnh
+ Biểu thị thái độ đánh giá của người nói
với người nghe hoặc với sự việc được nói
đến trong câu.
Là những từ dùng để: Bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Thán từ
Đặc điểm
- Thường đứng ở đầu câu
- Có khả năng tạo thành một câu đặc biệt.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1: Xác định trợ từ và thán từ được sử dụng
trong các lời thoại sau:
Câu văn
a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc
lễ phục)
b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế
cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)
Trợ từ
Thán từ
Bài tập 1: xác định trợ từ và than từ được sử dụng
trong các lời thoại sau:
Câu văn
Trợ từ
Thán từ
a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc
lễ phục)
b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế
cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)
à
a
chứ, cả
vâng
BT 4/116: Các câu sau đây sử dụng những trợ từ
nào? Giải thích nghĩa và nêu chức năng của trợ từ
đó.
Câu văn
a. Một tên đầy tớ mà bác cho
nhiều thế ư?
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)
b. Ngài và đoàn tùy tùng của
ngài làm việc đến quên ăn,
quên ngủ để duy trì sự sống
cho nó.
(A-zít Nê-xin, Loại vi trùng quý hiếm)
Trợ từ
Đặc điểm và chức
năng
BT 4/116:
Câu văn
Trợ
từ
a. Một tên đầy tớ mà ư
bác cho nhiều thế ư?
thư)
(Vũ Đình Long, Cái chúc
b. Bệnh nhân mới à? đến
Anh ta làm sao?
(A-zít Nê-xin, Loại vi trùng
quý hiếm)
Đặc điểm và chức năng
ư: từ biểu thị ý hỏi, biểu thị thái độ ngạc nhiên trước
điều mình có phần không ngờ tới.
Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiện thái độ của
người nói.
Đây là trợ từ tình thái.
đến: từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất bất thường
của một hiện tượng để làm nổi bật mức độ cao của một
việc nào đó.
Chức năng: đứng trước các từ ngữ cần được nhấn
mạnh, nhấn mạnh mức độ làm việc (đến quên ăn quên
ngủ) của “ngài và đoàn tuỳ tùng”.
Đây là trợ từ nhấn mạnh.
Bài tập 6: sgk/116
Nhập vai và thể hiện lời thoại của các nhân vật Hy Lạc,
Khiết, Lý, Thận Trọng trong văn bản Cái chúc thư (lời
thoại có sử dụng trợ từ, thán từ).
- HS đã thực hành sân khấu hóa trong HĐ vận dụng khi đọc
hiểu 2 VB: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục và Cái chúc thư.
- HS nhớ lại hoạt động sân khấu hóa đó và trả lời câu hỏi:
các em đã sử dụng trợ từ, thán từ nào? Nêu chức năng của
các trợ từ, thán từ đó. (HS suy nghĩ và trả lời cá nhân hoặc
theo nhóm mà mình đóng sân khấu hóa).
CỦNG CỐ
Vẽ sơ đồ tư duy
Dặn dò
1.
2.
3.
Học thuộc hai phần Kết luận
Hoàn chỉnh bài tập.
Chuẩn bị bài Văn bản kiến nghị
về một vấn đề đời sống.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
 









Các ý kiến mới nhất