Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phượng
Ngày gửi: 14h:13' 27-12-2023
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 0 người
10

TRƯỜNG THCS NGHỊ
ĐỨC

Giáo viên : Võ Thị Phượng

Thứ Tư 27 Tháng 12 2023

Tiết 62:

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC
NĂNG CỦA TRỢ TỪ,
THÁN TỪ

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Trợ từ
a. Khái niệm.

a. Nó có hai cây bút.  Thông báo sự việc
b. Nó có những hai cây bút.

 Đánh giá nó có nhiều bút

c. Nó chỉ có hai cây bút.  Đánh giá nó có ít bút

+ Từ “những”, “có”: đi kèm với danh từ, cụm danh từ
 Thông báo khách quan
 Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc

d. Chính mẹ đã mang đến cho con niềm vui.
e. Ngay tớ cũng không nghĩ tớ được điểm cao như thế..
 Nhấn mạnh sự việc, đối tượng được nói đến
* Nhận xét

Trợ từ: Là những từ chuyên dung để nhấn mạnh hoặc biểu
thị thái độ đánh giá của người nói với người nghe
hoặc với sự việc được nói đến trong câu.

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Trợ từ
a. Khái niệm. (sgk/98)

Trợ từ
gồm hai
loại
chính

Trợ từ nhấn
mạnh

Trợ từ tình thái

Những, có,
chính, mới ,
ngay...

à, ạ, nhỉ, nhé,
nha, nhen,
nghen, đáy, này,..

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Trợ từ
a. Khái niệm. (sgk/98)
b. Phân loại (sgk/98)

Trong các cặp câu a1 – a2 , b1 – b2 dưới đây, những từ in đậm
nào là trợ từ? Căn cứ vào đâu để em khẳng định như vậy?

a1. Tôi đau đớn quá! Tôi chết mất thôi.
a2. Tôi đi từ nhà đến trường mất hơn nữa giờ.
b1. Cái tội giả mạo chữ kí là một trọng tội, tôi run lắm kia, cậu ạ.
b2. Người ấy chỉ tay chỉ tay ra xa và nói: “Ông ta đang gặt lúa ở
cánh đồng kia”.

*** Lưu ý:
=> Kết luận: Một số từ tuy có hình thức âm thanh giống trợ
từ nhưng không phải là trợ từ, để phân biệt được ta phải
dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu (đi với từ nào, cụm
từ nào; có nhấn mạnh biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự
việc hay không?)

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Thán từ
a. Khái niệm (sgk/99)
b. Chức năng

Thán từ
gồm hai
loại
chính

Thán từ bộc lộ
tình cảm, cảm
xúc

Thán từ gọi
đáp

a, á, ô, ôi, ối,
chà…

Dạ, ơi, vâng, ừ,..

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Thán từ
a. Khái niệm (sgk/99)
b. Chức năng: (sgk/99)
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Thán từ gọi đáp
* Lưu ý: Khi sử dụng thán từ, người nói thường
dùng kèm theo ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt … tương
ứng với tình cảm, cảm xúc mà thán từ biểu thị.

Phân biệt
Không tách riêng ra
thành 1 câu, phải đi
kèm với từ khác.
Nhấn mạnh/ biểu
thị thái độ đánh
giá sự vật, sự việc.

• Thán từ
• Trợ từ
• Thán từ
• Trợ từ

Có thể được
tách ra thành
một câu đặc
biệt.
Bộc lộ tình
cảm, cảm xúc,
gọi đáp.

Đặc điểm
Trợ từ

Chức năng

Chức năng

Là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ
trong câu
+ Dùng để nhấn mạnh
+ Biểu thị thái độ đánh giá của người nói
với người nghe hoặc với sự việc được nói
đến trong câu.
Là những từ dùng để: Bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

Thán từ
Đặc điểm

- Thường đứng ở đầu câu
- Có khả năng tạo thành một câu đặc biệt.

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài tập 1: Xác định trợ từ và thán từ được sử dụng
trong các lời thoại sau:
Câu văn
a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc
lễ phục)
b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế
cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)

Trợ từ

Thán từ

Bài tập 1: xác định trợ từ và than từ được sử dụng
trong các lời thoại sau:
Câu văn

Trợ từ

Thán từ

a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc
lễ phục)
b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế
cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)

à

a

chứ, cả

vâng

BT 4/116: Các câu sau đây sử dụng những trợ từ
nào? Giải thích nghĩa và nêu chức năng của trợ từ
đó.
Câu văn

a. Một tên đầy tớ mà bác cho
nhiều thế ư?
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)

b. Ngài và đoàn tùy tùng của
ngài làm việc đến quên ăn,
quên ngủ để duy trì sự sống
cho nó.
(A-zít Nê-xin, Loại vi trùng quý hiếm)

Trợ từ

Đặc điểm và chức
năng

BT 4/116:

Câu văn

Trợ
từ

a. Một tên đầy tớ mà ư
bác cho nhiều thế ư?
thư)

(Vũ Đình Long, Cái chúc

b. Bệnh nhân mới à? đến
Anh ta làm sao?
(A-zít Nê-xin, Loại vi trùng
quý hiếm)

Đặc điểm và chức năng
ư: từ biểu thị ý hỏi, biểu thị thái độ ngạc nhiên trước
điều mình có phần không ngờ tới.
Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiện thái độ của
người nói.
Đây là trợ từ tình thái.
đến: từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất bất thường
của một hiện tượng để làm nổi bật mức độ cao của một
việc nào đó.
Chức năng: đứng trước các từ ngữ cần được nhấn
mạnh, nhấn mạnh mức độ làm việc (đến quên ăn quên
ngủ) của “ngài và đoàn tuỳ tùng”.
Đây là trợ từ nhấn mạnh.

Bài tập 6: sgk/116
Nhập vai và thể hiện lời thoại của các nhân vật Hy Lạc,
Khiết, Lý, Thận Trọng trong văn bản Cái chúc thư (lời
thoại có sử dụng trợ từ, thán từ).
- HS đã thực hành sân khấu hóa trong HĐ vận dụng khi đọc
hiểu 2 VB: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục và Cái chúc thư.
- HS nhớ lại hoạt động sân khấu hóa đó và trả lời câu hỏi:
các em đã sử dụng trợ từ, thán từ nào? Nêu chức năng của
các trợ từ, thán từ đó. (HS suy nghĩ và trả lời cá nhân hoặc
theo nhóm mà mình đóng sân khấu hóa).

CỦNG CỐ
Vẽ sơ đồ tư duy

Dặn dò

1.
2.
3.

Học thuộc hai phần Kết luận
Hoàn chỉnh bài tập.
Chuẩn bị bài Văn bản kiến nghị
về một vấn đề đời sống.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
468x90
 
Gửi ý kiến