Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn bảo
Ngày gửi: 08h:29' 18-02-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 223
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn bảo
Ngày gửi: 08h:29' 18-02-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
(Bình Ngô đại cáo)
NGUYỄN TRÃI
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Hoàn cảnh sáng tác
Sau khi đại thắng quân Minh, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế và cử Nguyễn Trãi viết Đại Cáo Bình Ngô để tổng kết lại quá trình 10 năm kháng chiến và tuyên bố thành lập triều đại mới.
2/ Thể loại Cáo
Cáo là thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc thủ lĩnh
Nội dung: trình bày những chủ trương chính trị hay tuyên ngôn một sự kiện…
Cáo: Cáo thường
Đại cáo
Thường được viết bằng văn xuôi hay văn vần, lối văn biền ngẫu
Lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
3/ Ý nghĩa nhan đề
Đại cáo: tên thể loại – bài cáo lớn
Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
Ngô: chỉ giặc Minh sự khinh bỉ và lòng căm thù đối với giặc
Tuyên bố về sự nghiệp dẹp yên giặc Ngô cho thiên hạ biết
4/ Bố cục: 4 phần
Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
Đoạn 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
- Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
1/ Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
a/ Tư tưởng nhân nghĩa
Nhân nghĩa:
+ Yên dân: lo cho dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
+ Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
Lập luận chặt chẽ và thuyết phục, khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh – là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân. Mở đầu bài cáo, Nguyễn Trãi đã đề cập tới quyền sống của con người.
b/ Chân lí độc lập:
- Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử: tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời: “từ trước”, “vốn xưng”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”…
- Các yếu tố căn bản xác định độc lập, chủ quyền dân tộc: cương vực, lãnh thổ, phong tục, văn hiến, lịch sử, truyền thống anh hùng, hào kiệt…..
Cách thể hiện:
+ Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có
+ Sử dụng biện pháp so sánh, sóng đôi
+ Xưng “đế”
+ Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng
Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
2. Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
a/ Nội dung tố cáo:
Vạch trần âm mưu của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để cướp nước ta.
“Nhân họ … gây hoạ”
Lập trường dân tộc
Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
+ Huỷ hoại cuộc sống con người bằng hành động diệt chủng, tàn sát người dân vô tội
“Nướng dân đen”, “vùi con đỏ”
+ Bóc lột thuế khoá nặng nề:
“Nặng thuế khoá …”
+ Vơ vét tài nguyên sản vật:
“Người bị bắt …nơi nơi cạm đặt”
+ Phá hoại môi trường sống:
“Tàn hại cả … cây cỏ”
+ Đày đoạ, phu dịch, phá hoại nghề truyền thống
“Nay xây nhà …canh cửi”
Lập trường nhân bản của tác giả.
b/ Nghệ thuật viết cáo trạng:
Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù
“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”
Tội ác man rợ kiểu trung cổ của giặc Minh
NT :Đối lập
Tình cảnh người dân vô tội và kẻ thù xâm lược tàn ác.
“Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán”
Lột tả bộ mặt điên cuồng, khát máu của giặc Minh
NT phóng đại:
+ Trúc Nam Sơn không ghi hết tội; nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Câu hỏi tu từ: Lẽ nào….? Nhằm làm nổi bật tội ác vô cùng dã man của giặc.
Giọng văn: vừa xót thương vừa căm giận.
Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiết: khi uất ức hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết, lúc muốn hét thật to, lúc nghẹn ngào tấm tức
Đoạn văn đã làm sống lại một thời kỳ đau thương, đen tối của dân tộc qua đó thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả
3/ Đoạn 3: Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
a/ Hình ảnh của Lê Lợi buổi đầu cuộc kháng chiến
Có sự thống nhất giữa con người bình thường và vị lãnh tụ
+ Xuất thân bình thường:
“Ta đây
Núi Lam Sơn dấy nghĩa
Chốn hoang dã nương mình”
Chân Dung Lê Lợi
+ Cách xưng hô khiêm nhường:
“tôi”, “ta”.
+ Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc:
“Ngẫm thù lớn há đội trời
Căm giặc nước thề không cùng sống”
+ Quyết tâm thực hiện lý tưởng:
“Đau lòng nhức óc”, “Nếm mật nằm gai”, “quên ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…
b/ Miêu tả quá trình cuộc kháng chiến
Những khó khăn:
Binh lực yếu hơn kẻ thù:
“Vừa khi cờ … đương mạnh”
Thiếu nhân tài:
“Tuấn kiệt … mùa thu”
Quân thiếu, lương thực cạn:
“Khi Linh Sơn … một đội”
Những thuận lợi:
Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa và tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
“Nhân dân … phụ tử”
Đường lối và chiến lược, chiến thuật đúng đắn:
“Thế trận … địch nhiều”
Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt
Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến:
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
Nguyễn Trãi đã đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc chiến đấu giành lại đất nước.
Quân sỹ Lê Lợi luyện võ
Quá trình phản công và chiến thắng.
- Khí thế của ta mạnh mẽ, hào hùng.
- Khung cảnh chiến trường: ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
- Những chiến thắng dồn dập của ta.
- Kẻ thù thất bại thê thảm, nhục nhã.
-Giọng văn: Hào hùng, sảng khoái.
* Chúng ta đối xử nhân đạo với kẻ thù, thể hiện lòng nhân đạo của dân tộc ta.
4/ Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
- Trịnh trọng và vui mừng truyền lời tuyên bố về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại, mở ra một kỷ nguyên mới và tương lai mới.
Rút ra bài học lịch sử:
+ Sự thay đổi nhưng thực chất là sự phục hưng “bỉ rồi lại thái”, “hối rồi lại minh” là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự bền vững
“Xã tắc … sạch làu”
+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng
Ý nghĩa lâu dài đối với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Khẳng định niềm tin, quyết tâm bảo vệ và dựng xây đất nước.
III/ TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
LIN H?
Qua n?i dung van b?n D?i co Bình ngơ, hy nu suy nghi c?a em v? trch nhi?m c?a m?i c nhn d?i v?i d?t nu?c?
D?c bi?t nu hnh d?ng c? th? trong giai do?n c? nu?c chung tay d?y li d?ch Covid - 19?
(Bình Ngô đại cáo)
NGUYỄN TRÃI
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Hoàn cảnh sáng tác
Sau khi đại thắng quân Minh, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế và cử Nguyễn Trãi viết Đại Cáo Bình Ngô để tổng kết lại quá trình 10 năm kháng chiến và tuyên bố thành lập triều đại mới.
2/ Thể loại Cáo
Cáo là thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc thủ lĩnh
Nội dung: trình bày những chủ trương chính trị hay tuyên ngôn một sự kiện…
Cáo: Cáo thường
Đại cáo
Thường được viết bằng văn xuôi hay văn vần, lối văn biền ngẫu
Lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
3/ Ý nghĩa nhan đề
Đại cáo: tên thể loại – bài cáo lớn
Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
Ngô: chỉ giặc Minh sự khinh bỉ và lòng căm thù đối với giặc
Tuyên bố về sự nghiệp dẹp yên giặc Ngô cho thiên hạ biết
4/ Bố cục: 4 phần
Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
Đoạn 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
- Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
1/ Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
a/ Tư tưởng nhân nghĩa
Nhân nghĩa:
+ Yên dân: lo cho dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
+ Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
Lập luận chặt chẽ và thuyết phục, khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh – là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân. Mở đầu bài cáo, Nguyễn Trãi đã đề cập tới quyền sống của con người.
b/ Chân lí độc lập:
- Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử: tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời: “từ trước”, “vốn xưng”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”…
- Các yếu tố căn bản xác định độc lập, chủ quyền dân tộc: cương vực, lãnh thổ, phong tục, văn hiến, lịch sử, truyền thống anh hùng, hào kiệt…..
Cách thể hiện:
+ Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có
+ Sử dụng biện pháp so sánh, sóng đôi
+ Xưng “đế”
+ Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng
Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
2. Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
a/ Nội dung tố cáo:
Vạch trần âm mưu của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để cướp nước ta.
“Nhân họ … gây hoạ”
Lập trường dân tộc
Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
+ Huỷ hoại cuộc sống con người bằng hành động diệt chủng, tàn sát người dân vô tội
“Nướng dân đen”, “vùi con đỏ”
+ Bóc lột thuế khoá nặng nề:
“Nặng thuế khoá …”
+ Vơ vét tài nguyên sản vật:
“Người bị bắt …nơi nơi cạm đặt”
+ Phá hoại môi trường sống:
“Tàn hại cả … cây cỏ”
+ Đày đoạ, phu dịch, phá hoại nghề truyền thống
“Nay xây nhà …canh cửi”
Lập trường nhân bản của tác giả.
b/ Nghệ thuật viết cáo trạng:
Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù
“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”
Tội ác man rợ kiểu trung cổ của giặc Minh
NT :Đối lập
Tình cảnh người dân vô tội và kẻ thù xâm lược tàn ác.
“Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán”
Lột tả bộ mặt điên cuồng, khát máu của giặc Minh
NT phóng đại:
+ Trúc Nam Sơn không ghi hết tội; nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Câu hỏi tu từ: Lẽ nào….? Nhằm làm nổi bật tội ác vô cùng dã man của giặc.
Giọng văn: vừa xót thương vừa căm giận.
Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiết: khi uất ức hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết, lúc muốn hét thật to, lúc nghẹn ngào tấm tức
Đoạn văn đã làm sống lại một thời kỳ đau thương, đen tối của dân tộc qua đó thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả
3/ Đoạn 3: Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
a/ Hình ảnh của Lê Lợi buổi đầu cuộc kháng chiến
Có sự thống nhất giữa con người bình thường và vị lãnh tụ
+ Xuất thân bình thường:
“Ta đây
Núi Lam Sơn dấy nghĩa
Chốn hoang dã nương mình”
Chân Dung Lê Lợi
+ Cách xưng hô khiêm nhường:
“tôi”, “ta”.
+ Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc:
“Ngẫm thù lớn há đội trời
Căm giặc nước thề không cùng sống”
+ Quyết tâm thực hiện lý tưởng:
“Đau lòng nhức óc”, “Nếm mật nằm gai”, “quên ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…
b/ Miêu tả quá trình cuộc kháng chiến
Những khó khăn:
Binh lực yếu hơn kẻ thù:
“Vừa khi cờ … đương mạnh”
Thiếu nhân tài:
“Tuấn kiệt … mùa thu”
Quân thiếu, lương thực cạn:
“Khi Linh Sơn … một đội”
Những thuận lợi:
Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa và tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
“Nhân dân … phụ tử”
Đường lối và chiến lược, chiến thuật đúng đắn:
“Thế trận … địch nhiều”
Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt
Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến:
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
Nguyễn Trãi đã đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc chiến đấu giành lại đất nước.
Quân sỹ Lê Lợi luyện võ
Quá trình phản công và chiến thắng.
- Khí thế của ta mạnh mẽ, hào hùng.
- Khung cảnh chiến trường: ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
- Những chiến thắng dồn dập của ta.
- Kẻ thù thất bại thê thảm, nhục nhã.
-Giọng văn: Hào hùng, sảng khoái.
* Chúng ta đối xử nhân đạo với kẻ thù, thể hiện lòng nhân đạo của dân tộc ta.
4/ Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
- Trịnh trọng và vui mừng truyền lời tuyên bố về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại, mở ra một kỷ nguyên mới và tương lai mới.
Rút ra bài học lịch sử:
+ Sự thay đổi nhưng thực chất là sự phục hưng “bỉ rồi lại thái”, “hối rồi lại minh” là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự bền vững
“Xã tắc … sạch làu”
+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng
Ý nghĩa lâu dài đối với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Khẳng định niềm tin, quyết tâm bảo vệ và dựng xây đất nước.
III/ TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
LIN H?
Qua n?i dung van b?n D?i co Bình ngơ, hy nu suy nghi c?a em v? trch nhi?m c?a m?i c nhn d?i v?i d?t nu?c?
D?c bi?t nu hnh d?ng c? th? trong giai do?n c? nu?c chung tay d?y li d?ch Covid - 19?
 








Các ý kiến mới nhất