Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Biện Quốc Trọng
Ngày gửi: 17h:37' 18-02-2021
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích: 0 người
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
NGUYỄN TRÃI
Phần một: TÁC GIẢ
1.Cuộc đời
4 bạn= 1 nhóm
đọc và trả lời 3 câu hỏi sau đây:
1.Cuộc đời
Câu hỏi:
Nguyễn Trãi sinh, mất năm nào? Vì sao mà mất?
Xuất thân của Nguyễn Trãi có gì đặc biệt?
Con đường làm quan của NguyễnTrãi diễn ra như thế nào?
1.Cuộc đời
- Nguyễn Trãi (1380-1442), quê làng Nhị Khê (Hà Nội), cháu ngoại quí tộc Trần Nguyên Đán, mẹ mất sớm, cùng cha làm quan nước Đại Ngu, nhà Hồ,
- Công thần khai quốc nhà Lê, là anh hùng dân tộc, có những đóng góp to lớn trong lịch sử, bị vu cáo, chết thảm
- 1464 được minh oan và sưu tầm tác phẩm, 1980, được UNESCO vinh danh Danh nhân văn hoá thế giới
2. Sự nghiệp thơ văn
2.1. Những tác phẩm chính
Kể tên những tác phẩm của Nguyễn Trãi mà anh chị biết?
2. Sự nghiệp thơ văn
2.1. Những tác phẩm chính
Tác phẩm chữ Hán: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập, Chí Linh sơn phú, Băng Hồ di sự lục, Lam Sơn thực lục,Vĩnh Lăng bi kí, Dư địa chí…
Tác phẩm chữ Nôm: Quốc âm thi tập
Theo anh chị, chúng ta đã biết được tất cả tác phẩm của Nguyễn Trãi chưa? Vì sao?
2. Sự nghiệp thơ văn
2.2. Nguyễn Trãi, nhà văn chính luận xuất sắc
Đọc và xác định 3 đặc điểm nổi bật trong văn chính luận của Nguyễn Trãi?
2. Sự nghiệp thơ văn
2.2. Nguyễn Trãi, nhà văn chính luận xuất sắc
Nghệ thuật: xác định chính xác đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp
Tư tưởng: yêu nước, thương dân, nhân nghĩa
Giá trị thực tiễn: 10 vạn quân, tuyên ngôn độc lập
2. Sự nghiệp thơ văn
2.3. Nguyễn Trãi, nhà thơ trữ tình sâu sắc
Hãy xác định 2 nội dung cơ bản trong thơ của Nguyễn Trãi?
2. Sự nghiệp thơ văn
2.3. Nguyễn Trãi, nhà thơ trữ tình sâu sắc
Con người anh hùng: yêu nước thương dân, cao cả
- Con người trần thế, tình cảm, yêu thiên nhiên cây cỏ đất nước
3.Kết luận
Dựa vào nội dung phần 2., hãy nêu kết luận về tác gia Nguyễn Trãi?
-Kết tinh truyền thống văn hoá Lí-Trần+mở ra thời kì văn hoá mới;
-Đónggóp cả về tư tưởng và nghệ thuật
Đọc lại bài thơ và xác định hai đặc điểm chính về thơ Nguyễn Trãi trong bài thơ trên.
Phần 2.TÁC PHẨM
1.Tìm hiểu chung
1.1.Về thể loại cáo
4 bạn= 1 nhóm
Đọc nhanh và ghi nhận 3 đặc điểm của thể loại cáo?
1.Tìm hiểu chung
1.1.Về thể loại cáo
-Cáo (đại cáo): văn nghị luận cổ đại Trung Quốc, từ đời Tần đổi tên thành chiếu, chiếu chỉ. Văn bản cáo cổ nhất có thể là Thang cáo của vua Thành Thang nhà Thương, Đại cáo của Chu Công Cơ Đán nhà Tây Chu (chép trong Kinh Thư/Thượng Thư). Đại cáo: trần đại đạo cáo thiên hạ (trình bày đại đạo để cáo với thiên hạ tỏ tường)
1.Tìm hiểu chung
1.1.Về thể loại cáo
-Cáo có thể viết bằng văn xuôi nhưng phần nhiều là văn biền ngẫu (hai ngựa chạy song song), vần hoặc không, có đối
-Cáo là văn nghị luận, trình bày những vấn đề trọng đại, có tính hùng biện nên phải chặt chẽ, đanh thép, sắc bén
1.Tìm hiểu chung
1.2.Về tác phẩm
-Hoàn cảnh lịch sử: Đầu 1428, sự nghiệp kháng chiến chống giặc Minh thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh nhà vua viết Bình Ngô đại cáo

1.Tìm hiểu chung
1.2.Về tác phẩm
Theo anh chị, tên gọi Bình Ngô đại cáo có ý nghĩa gì?
1.Tìm hiểu chung
1.2.Về tác phẩm
-Tên gọi:
+bình Ngô=dẹp giặc Ngô (chỉ giặc Hán)
+Ngô: đất tổ, tước hiệu lúc xưng vương của thái tổ nhà Minh Chu Nguyên Chương
+đại cáo=Đại cáo của Chu Công viết khi dẹp loạn Vũ Canh>>>Lê Thái Tổ=Chu Thành Vương

1.2.Về tác phẩm
-Tên gọi:
+bình Ngô=dẹp giặc Ngô (chỉ giặc Hán)
+Ngô: đất tổ, tước hiệu lúc xưng vương của thái tổ nhà Minh Chu Nguyên Chương
+đại cáo=Đại cáo của Chu Công viết khi dẹp loạn Vũ Canh>>>Lê Thái Tổ=Chu Thành Vương
+đại cáo: văn kiện pháp luật nhà Minh<>đại cáo của nhà Lê

1.2.Về tác phẩm
-Bố cục: 4 phần (tiểu dẫn SGK)

Xác định chủ đề của văn bản?
1.2.Về tác phẩm
-Bố cục: 4 phần (tiểu dẫn SGK)
-Chủ đề: tuyên bố của người anh hùng dân tộc nêu cao ngọn cờ đại nghĩa, chí nhân, khẳng định độc lập, chủ quyền quốc gia

2.Tìm hiểu tác phẩm
2.1.Nêu cao bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa (đoạn 1)
2.1.1.Giương cao ngọn cờ Nhân-Nghĩa
Theo anh chị, NHÂN NGHĨA là gì?
2. Tìm hiểu tác phẩm
2.1.Nêu cao bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa (đoạn 1)
2.1.1.Giương cao ngọn cờ NHÂN NGHĨA
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Chung:
-Nhân-Nghĩa: khái niệm đạo đức trong tư tưởng Nho giáo-nền tảng tư tưởng của các triều đại phong kiến Trung Quốc
-Ý nghĩa của Nhân-Nghĩa rộng lớn, nhiều mặt
-Nhân nghĩa giữa người với người: sống yêu thương, hoà hợp, tương trợ nhau
-Nhà vua cai trị nhân dân, xã hội bằng Nhân-Nghĩa, bằng lối sống Nhân-Nghĩa
(DC mở rộng:
Tư tưởng Nhân-Nghĩa:
-Nhân tức là tính người, là kính yêu người trong thân tộc, yêu nhân dân của mình. Đó là điều lớn nhất của chữ nhân. (Luận ngữ)
-Người nhân dùng của cải để hoàn thiện phẩm đức. Kẻ bất nhân dùng sinh mệnh của mình để vơ vét thêm của cải. Chưa từng có bậc vua nào yêu điều nhân mà dân chúng lại không yêu điều nghĩa. …Điều này nói lên rằng: người trị quốc không nên xem tài sản là vốn quí, mà nên xem nhân nghĩa là vốn quí . (Đại học)

-Người quân tử chỉ biết điều nghĩa, kẻ tiểu nhân chỉ biết điều lợi. (Khổng Tử)
-Một ông vua mà thích nhân nghĩa thì không ai địch nổi. (Mạnh Tử)
-Có nhân thì được vinh dự, bất nhân thì chiu nhục nhã. (Mạnh Tử)
-Con người chỉ khác cầm thú là vì biết nhân nghĩa mà thôi. (MT)
Tư tưởng Nhân Nghĩa gắn với trọng Dân:
-Không lo thiếu mà lo không đều, không lo nghèo mà lo dân không yên (KT)
-Dân vi quí, xã tắc thứ chi, quân vi khinh. (MT)
-Dân đủ ăn đủ mặc, được giáo hoá, kẻ khốn cùng có nơi nương tựa, lại được sống yên ổn khỏi phải hi sinh cho những kẻ hiếu chiến, thì dân sẽ vui… (MT)
-Người quân tử chỉ biết điều nghĩa, kẻ tiểu nhân chỉ biết điều lợi. (Khổng Tử)
-Một ông vua mà thích nhân nghĩa thì không ai địch nổi (Mạnh Tử)
-Có nhân thì được vinh dự, bất nhân thì chiu nhục nhã. (Mạnh Tử)
-Con người chỉ khác cầm thú là vì biết nhân nghĩa mà thôi. (MT)
2. Tìm hiểu tác phẩm
2.1.Nêu cao bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa (đoạn 1)
2.1.1.Giương cao ngọn cờ NHÂN NGHĨA
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Chung:
-Nhân-Nghĩa: khái niệm đạo đức trong tư tưởng Nho giáo-nền tảng tư tưởng của các triều đại phong kiến Trung Quốc
-Ý nghĩa của Nhân-Nghĩa rộng lớn, nhiều mặt
-Nhân nghĩa giữa người với người: người với người sống yêu thương, hoà hợp, tương trợ nhau
-Nhà vua cai trị nhân dân, xã hội bằng Nhân-Nghĩa, bằng lối sống Nhân-Nghĩa
-Trong các nội dung đạo đức của Nhân-Nghĩa có nội dung YÊN DÂN
2.1.Nêu cao bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa (đoạn 1)
2.1.1.Giương cao ngọn cờ NHÂN NGHĨA
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân (1)
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo (2)
-Trừ bạo: trừ bỏ bạo tàn, bạo ngược,... đã làm cho dân không yên
-(1) đúng → (2): điếu phạt ≡ điếu dân phạt tội_thương dân (Nhân) mà đánh kẻ có tội với dân (Nghĩa) (để yên dân) (Kinh thư)
→Người nhân nghĩa thì đánh đuổi, trừ bỏ kẻ bạo ngược với dân
→(1)-(2): Nhân-Nghĩa là chân lí, đạo lí mà vua chúa_thiên tử/con trời, phải tuân theo ↔ bất nhân, bất nghĩa ≡ không xứng đáng là thiên tử
→NT nhắc lại lời dạy của thánh nhân, chân lí của thời đại
2.1.Nêu cao bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
2.1.1.Giương cao ngọn cờ Nhân-Nghĩa:
Riêng:
-Đề cao, nhấn mạnh, đưa lên hàng đầu nội dung YÊN DÂN của Nhân-Nghĩa: cốt ở yên dân
-Đặt Dân vào địa vị trung tâm của văn kiện lịch sử, chính trị tầm thời đại, làm nhân tố quyết định động lực khởi nghĩa: điếu phạt vì trừ bạo cho dân
→Giương cao ngọn cờ Nhân Nghĩa, vì Dân của cuộc kháng chiến chống giặc Minh
→Gián tiếp vạch trần bản chất xâm lược của “phù Trần diệt Hồ” của giặc Minh
2.Tìm hiểu tác phẩm
2.1.Nêu cao bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
2.1.1.Giương cao ngọn cờ Nhân-Nghĩa
Nhận xét mở rộng:
-Tư tưởng thân dân, trọng dân, đề cao, khẳng định địa vị của nhân dân trong xã hội của Nguyễn Trãi, của thời đại
-Dân tộc hoá, Việt hoá tinh thần Nho học, khai thác giá trị tích cực của Nho học theo hướng có lợi cho dân tộc
2.Tìm hiểu tác phẩm
2.1.Nêu cao bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
2.1.2.Khẳng định quyền độc lập, tự chủ của dân tộc
Trong đoạn 1, Nguyễn Trãi cho biết nước Đại Việt ta có gì so với phương Bắc?
2.Tìm hiểu tác phẩm
2.1.Nêu cao bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
2.1.2. Khẳng định quyền độc lập, tự chủ của dân tộc
Cơ sở của độc lập, tự chủ:
-Là một nước trước khi bị xâm lược
-Lãnh thổ: núi sông, bờ cõi đã chia
-Văn hóa: văn hiến, phong tục cũng khác, liên tục khẳng định độc lập với lịch sử xưng đế ngang hàng, anh hùng hào kiệt đời nào cũng có,…
-Truyền thống chống xâm lược bất bại:…
→Có đủ yếu tố của một nước, có quyền độc lập, tự chủ
2.Tìm hiểu tác phẩm
2.1.Nêu cao bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
2.1.2. Khẳng định quyền độc lập, tự chủ của dân tộc
Cơ sở của độc lập, tự chủ:
-Là một nước trước khi bị xâm lược
-Lãnh thổ: núi sông, bờ cõi đã chia
-Văn hóa: văn hiến đã lâu, phong tục cũng khác, liên tục khẳng định độc lập với lịch sử xưng đế ngang hàng, anh hùng hào kiệt đời nào cũng có,…
→Bước phát triển của tư duy lí luận cơ sở của độc lập chủ quyền dân tộc từ khẳng định cương vực ở NQSH lên cơ sở từ văn hoá và sau này là quyền con người ở TNĐL
2.Tìm hiểu tác phẩm
2.1.Nêu cao bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
2.1.2.Tuyên ngôn quyền độc lập, tự chủ của dân tộc
Kết luận:
-Đại Việt không có lí do, cơ sở nào để trở thành quận huyện của nước khác, không cơ sở nào để phải phục tùng, nội thuộc, chấp nhận sự cai trị của bên ngoài
-Phản biện đanh thép, sắc bén trước lập luận dối trá, lừa dối của giặc Minh rằng người Đại Việt là đất cũ của “thiện tử” nay lấy lại, người Giao Chỉ cần nội thuộc nhà Minh.
2.Tìm hiểu tác phẩm
2.1.Nêu cao bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
2.1.2.Tuyên ngôn quyền độc lập, tự chủ của dân tộc
*Nghệ thuật:
-Từ ngữ: từ trước, đã lâu, đã chia, bao đời, đời nào cũng có, cũng khác >>> dân tộc ta có truyền thống, bề dày lịch sử, văn hoá xa xưa, nhiều đời
-Lập luận: chặt chẽ, đanh thép
-Giọng văn: tự hào, hùng tráng…
2.2.Bản cáo trạng tội ác của giặc Minh
-Chỉ thẳng bộ mặt thật của giặc Minh: “thừa cơ gây hoạ”, lợi dụng tình hình rối ren trong nước, “họ Hồ chính sự phiền hà”, mượn cớ điếu phạt “phù Trần diệt Hồ” đã xâm lược, đô hộ nước ta
-Tố cáo những tội ác của giặc: lừa đảo chính trị, khủng bố-diệt chủng, bóc lột, phá hoại kinh tế, bóc lột sức lao động, huỷ hoại môi trường,… (*)
2.2.Bản cáo trạng tội ác của giặc Minh
Dựa vào những lí lẽ ở (*), an hchị hãy tìm những dẫn chứng cụ thể từ văn bản?
2.2.Bản cáo trạng tội ác của giặc Minh
-Vạch trần bản chất BẤT NHÂN, BẤT NGHĨA, hiện hình quỉ mặt người của bọn xâm lược, bán nước: quân cuồng Minh, bọn gian tà, nướng dân đen, vùi con đỏ, gây binh kết oán, thương nhân hại nghĩa, thằng há miệng, đứa nhe răng, trúc Nam sơn không ghi hết tội, nước Đông Hải không rửa sạch mùi, (…)
(…)ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, đem vào núi đãi cát tìm vàng, chốn chốn lưới chăng, nơi nơi cạm đặt, nay xây nhà, mai đắp đất,
→Phù Trần diệt Hồ là cái cớ để thực hiện huỷ diệt, xoá sổ dân tộc ta.
2.2.Bản cáo trạng tội ác của giặc Minh
Nghệ thuật:
-Dẫn chứng: chân thực, sống động
-Lí lẽ: đanh thép, sắc bén
-Tu từ: lấy cái vô hạn của tự nhiên để khái quát tội ác không cùng tận của giặc: trúc Nam Sơn, nước Đông Hải
-Giọng văn: khi thống thiết, uất hận, cảm thương, khi căm hờn, sục sôi
2.3.Người anh hùng xuất thế và khúc anh hùng ca (đoạn 3)
2.3.1.Hình tượng người anh hùng Lê Lợi, hiện thân của Nhân-Nghĩa
?
Xác định những đặc điểm của người anh hùng Lê Lợi?
M
-xuất thân
-tư tưởng
-tâm lí đối với giặc
-tâm lí với dân, nước
-tính cách
-đức độ
-tài năng
...
2.3.Người anh hùng xuất thế
và khúc anh hùng ca
2.3.1.Hình tượng người anh hùng Lê Lợi, hiện thân của Nhân-Nghĩa
Hội tụ những phẩm chất của một lãnh tụ cứu nước:
-Xuất thân: núi Lam Sơn, chốn hoang dã →bình dân ≡ từ nhân dân
-Tư tưởng: lấy nghĩa nhân khắc chế hung tàn, phi nghĩa phi nhân, dùng ý chí của người nhân nghĩa để khắc phục khó khăn mà thắng cường bạo →nơi nương tựa, cứu tinh của nhân dân trước hoàn cảnh bại nhân nghĩa
2.3.Người anh hùng xuất thế
và khúc anh hùng ca
2.3.1.Hình tượng người anh hùng Lê Lợi, hiện thân của Nhân-Nghĩa
Hội tụ những phẩm chất của một lãnh tụ cứu nước:
-Căm thù giặc sâu sắc: há đội trời chung, không cùng sống, quên ăn vì giận
-Nồng nàn lòng yêu nước thương dân: đau lòng nhức óc, trằn trọc, băn khoăn một nỗi đồ hồi, tấm lòng cứu nước vẫn đăm đăm, vội vã hư cứu người chết đuối, lo vận nước…
2.3.Người anh hùng xuất thế
và khúc anh hùng ca
2.3.1.Hình tượng người anh hùng Lê Lợi, hiện thân của Nhân-Nghĩa
Hội tụ những phẩm chất của một lãnh tụ cứu nước:
-Huy tụ lòng dân: nhân dân bốn cõi một nhà, tướng sĩ một lòng phụ tử
-Thương người: tha chết, giúp về khi giặc hàng, lấy toàn quân, để nhân dân nghỉ sức
-Kiên nhẫn đợi thời cơ: nếm mật nằm gai
-Tự lực: tự ta ta phải dốc lòng, ta gắng chí khắc phục gian nan
-Trọng hiền tài: cỗ xe cầu hiền thường chăm chăm còn dành phía tả
2.3.Người anh hùng xuất thế
và khúc anh hùng ca
2.3.1.Hình tượng người anh hùng Lê Lợi, hiện thân của Nhân-Nghĩa
Hội tụ những phẩm chất của một lãnh tụ cứu nước:
-Tầm nhìn: sách lược thao suy xét đã tinh, lẽ hưng phế đắn đo càng kĩ
-Mưu lược: thế trận xuất kì, lấy yếu chống mạnh, mai phục, lấy ít địch nhiều, mưu phạt, tâm công →mưu kế đánh giặc trở thành khoa học quân sự Việt Nam
→Linh hồn của cuộc khởi nghĩa, kết tinh nhân cách, trí tuệ của dân tộc
2.3.Người anh hùng xuất thế
và khúc anh hùng ca
2.3.2.Diễn biến của cuộc khởi nghĩa
2.3.2.1.Buổi đầu kháng chiến

2.3.Người anh hùng xuất thế
và khúc anh hùng ca
Lê Lợi khởi nghĩa trong hoàn cảnh thuận lợi hay khó khăn ?
Nghĩa quân
-Tình thế: vận nước khó khăn
-Nhân lực: tuấn kiệt như sao buổi sớm, nhân tài như lá mùa thu, thiếu kẻ đỡ đần, hiếm người bàn bạc, quân không một đội
-Lương thực: hết mấy tuần
→Lực và thế chống giặc đều không có
Giặc Minh
-quân thù đang mạnh
-hung đồ ngang ngược



→giặc đang có ưu thế về nhiều mặt
2.3.Người anh hùng xuất thế
và khúc anh hùng ca
Nhưng Lê Lợi có điểm thuận lợi nào mà giặc không thể có?
Nghĩa quân
-Có người nhân nghĩa, việc nhân nghĩa: núi Lam Sơn dấy nghĩa

-Có nhân tâm: nhân dân bốn cõi một nhà, tướng sĩ một lòng phụ tử
-Có trời đất ủng hộ: trời thử lòng trao cho mệnh lớn
→Ưu thế sức mạnh tư tưởng, tinh thần: nhân tố quyết định thắng lợi cuối cùng
Giặc Minh
-Không có người nhân nghĩa, không có việc nhân nghĩa: bại nhân nghĩa nát cả đất trời
-Không có nhân tâm: dối trời lừa dân

-Không có trời đất ủng hộ: ai bảo trời đất dung tha
→Không có sức mạnh tư tưởng, tinh thần
2.3.Người anh hùng xuất thế
và khúc anh hùng ca
2.3.2.Diễn biến của cuộc khởi nghĩa
2.3.2.2.Tấn công và thắng lợi
-Mặt trận tiêu biểu: trận thay đổi cục diện Bồ Đằng-Trà Lân, trận bước ngoặt Chúc Động-Tốt Động, trận quyết định Chi Lăng-Xương Giang

2.3.2.2.Tấn công và thắng lợi
-Thực lực, khí thế:

Ở giai đoạn nghĩa quân tấn công, anh chị cảm nhận thực lực và khí thế của quân ta như thế nào
Hãy chứng minh thực lực, khí thế của quân ta đã thay đổi?
2.3.2.2.Tấn công và thắng lợi
-Thực lực, khí thế: sĩ khí đã hăng, quân thanh càng mạnh, người hùng hổ, kẻ vuốt nanh, gươm mài đá, đá núi cũng mòn; voi uống nước, nước sông phải cạn, đánh một trận sạch không kình ngạc; đánh hai trận tan tác chim muông, ghê gớm thay sắc phong vân phải đổi; thảm đạm thay ánh nhật nguyệt phải mờ
→sức mạnh to lớn, không gì cản được, so sánh được


2.3.2.2.Tấn công và thắng lợi
-Diễn biến:
Nghĩa quân
-Làm chủ chiến trường: thừa thắng ruổi dài, hăng lại càng hăng, thuận đà đưa lưỡi dao công phá,
-Thực hiện được sách lược: mưu phạt, tâm công, điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong, chẹn đường, tuyệt đường lương thực, bốn mặt vây thành
→chủ động
Giặc Minh
Trong so sánh với quân ta, tình hình quân giặc như thế nào?
Nghĩa quân
-Làm chủ chiến trường: thừa thắng ruổi dài, hăng lại càng hăng, thuận đà đưa lưỡi dao công phá,
-Thực hiện được sách lược: mưu phạt, tâm công, điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong, chẹn đường, tuyệt đường lương thực, bốn mặt vây thành
→chủ động
Giặc Minh
-Không còn sức kháng cự: nghe hơi mà mất vía, nín thở cầu thoát thân, bó tay đợi bại vong, trí cùng lực kiệt, quay mũi giáo đánh nhau, nghi ngờ, khiếp vía mà vỡ mật →bút pháp vừa hiện thực vừa cường điệu
Không còn sức kháng cự trước quân ta nhưng giặc có chịu đầu hàng không?
Nghĩa quân
-Làm chủ chiến trường: thừa thắng ruổi dài, hăng lại càng hăng, thuận đà đưa lưỡi dao công phá,
-Thực hiện được sách lược: mưu phạt, tâm công, điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong, chẹn đường, tuyệt đường lương thực, bốn mặt vây thành
→chủ động
Giặc Minh
-Không còn sức kháng cự: nghe hơi mà mất vía, nín thở cầu thoát thân, bó tay đợi bại vong, trí cùng lực kiệt, quay mũi giáo đánh nhau, nghi ngờ, khiếp vía mà vỡ mật →bút pháp vừa hiện thực vừa cường điệu
-Ngoan cố: vẫn đương mưu tính, chuốc tội gây oan, giữ ý kiến một người, gieo vạ cho muôn kẻ khác, động binh không ngừng, đem dầu chữa cháy
→đáy tham chưa tới, bản chất xâm lược, vô đạo của nhà Minh, phản nhân nghĩa của nhà Minh
Nghĩa quân
Giặc Minh
-Thất bại ê chề: máu chảy thành sông, thây chất đầy nội, phải bêu đầu, đành bỏ mạng, thất thế, cụt đầu, bại trận tử vong, cùng kế tự vẫn, dâng tờ tạ tội, trói tay để tự sinh hàng, thây chất đầy đường, máu trôi đỏ nước, xéo lên nhau chạy để thoát thân, máu chảy trôi chày, nước sông nghẹn ngào tiếng khóc, thây chất đầy núi, cỏ nội đầm đìa máu đen, quay gót chẳng kịp, cởi giáp ra hàng, như hổ đói vẫy đuôi xn cứu mạng, ra đến bể mà hồn bay phách lạc, về đến nước mà vẫn tim đập chân run
Nghĩa quân
Giặc Minh
→Đoạn 2 chân tướng của lũ không Nhân-Nghĩa gieo nhân thương nhân bại nghĩa, cường bạo núp bóng “phù Trần diệt Hồ“, Nhân-Nghĩa, Điếu Phạt, đoạn 3 là quả tất yếu của chúng khi đối mặt trước Nghĩa-Nhân, Chí nhân, hay bóng tối phải tan biến trước ánh sáng.
2.3.2.2.Tấn công và thắng lợi
-Kết quả: đại nghĩa thắng hung tàn, chí nhân thay cường bạo, Tây Kinh quân ta chiếm lại; Đông Đô đất cũ thu về → thắng lợi vẻ vang, giải phóng đất nước
Sau khi đánh thắng giặc, Lê Lợi đã có hành động như thế nào với giặc?
2.3.2.2.Tấn công và thắng lợi
-Thi hành chính sách nhân đạo bại binh: thần vũ chẳng giết hại, mở đường hiếu sinh, cấp cho năm trăm chiếc thuyền, phát cho vài nghìn cổ ngựa →bút pháp hiện thực thể hiện tính chất chính nghĩa của cuộc nổi dậy
Hội thề Đông Quan kết thúc chiến tranh
2.3.2.2.Tấn công và thắng lợi
-Thi hành nhân nghĩa với nhân dân: lấy toàn quân là hơn, để nhâ dân nghi sức→không tham công, không thích lớn, khoan thư sức dân, yên dân
→Chiến thắng của người Nhân-Nghĩa, việc Nhân-Nghĩa, thắng lợi của đội quân Đại Nghĩa, của Chí Nhân
2.3.Người anh hùng xuất thế
và khúc anh hùng ca
2.3.2.Diễn biến của cuộc khởi nghĩa
Bút pháp nghệ thuật
Hãy kể tên những biện pháp tu từ, đặc điểm nghệ thuật có mặt trong đoạn?
2.3.Người anh hùng xuất thế
và khúc anh hùng ca
2.3.2.Diễn biến của cuộc khởi nghĩa
Bút pháp nghệ thuật
-Đối: hai đôi ngựa chạy song song, như hai bánh xe của một cỗ xe đưa sự nghiệp nghĩa nhân đến thắng lợi
Tấm lòng cứu nước... //... Còn dành phía tả
...
→phát huy được giá trị của đối
-Câu văn: ngắn dài linh hoạt, ứng tấu theo nội dung phản ánh trầm tư hay hồ hởi, kể sự hay trữ tình
Núi Lam Sơn…
…chưa thấy xưa nay (5, 7, 10, 11, 6,…13,16,…)
-→Giọng văn, nhịp điệu phù hợp sự kiện phản ánh
-Liệt kê:
Ngày hai tám,...
Ngày hai mươi,...
Ngày hăm lăm,...
Ngày hăm tám,...
chiến thắng dập dồn, liên tiếp
2.3.2.Diễn biến của cuộc khởi nghĩa
Bút pháp nghệ thuật
-Bút pháp cường điệu, phóng dụ:
Gươm mài đá...tan tác chim muông,
Ghê gớm thay...nhật nguyệt phải mờ,
Suối Lãnh Câu...đầm đìa máu đen,...
→khắc hoạ đậm nét tính chất, mức độ của hiện thực đã diễn ra...
-Từ ngữ giàu hình ảnh: biểu cảm hoá, tạo sự gần gũi, sống động cho sự kiện lịch sử
-Từ ngữ: phát huy giá trị biểu cảm, giá trị lịch sử, hiên thực, thuyết phục khi tập hợp những từ cùng loại vào một đoạn + nhóm từ chỉ chiến công của quân ta, sự thất bại tan rã của giặc
+Nhóm cụm từ miêu tả: sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay, quân ta chiếm lại, đất cũ thu về, nghe hơi mà mất vía, nín thở cầu thoát thân, tanh trôi vạn dặm, nhơ để ngàn năm, đã phải bêu đầu, đành bỏ mạng, thây chất đầy đường, máu trôi đỏ nước,…
→Vừa biểu cảm, hấp dẫn vừa chân thực, thuyết phục, vừa chính luận vừa văn hương, vừa sử vừa phi sử,…
Hãy giúp tớ tìm 2 nhóm từ loại còn lại giúp tạo tính chân thực, thuyết phục,… cho đoạn này?
+Nhóm cụm từ miêu tả: sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay, quân ta chiếm lại, đất cũ thu về, nghe hơi mà mất vía, nín thở cầu thoát thân, tanh trôi vạn dặm, nhơ để ngàn năm, đã phải bêu đầu, đành bỏ mạng, thây chất đầy đường, máu trôi đỏ nước,…
→Vừa biểu cảm, hấp dẫn vừa chân thực, thuyết phục, vừa chính luận vừa văn hương, vừa sử vừa phi sử,…
-…
→Bậc thầy văn chính luận
+Danh từ riêng chỉ địa điểm: (trận) Bồ Đằng, (miền) Trà Lân, Tây Kinh, Đông Đô, Chi Lăng, Mã An, Ninh Kiều, Tốt Động, Lạng Giang, Lạng Sơn, Xương Giang, Bình Than, Lê Hoa, Cần Trạm,…
+Danh từ riêng chỉ tên người: Trần Trí, Sơn Thọ, Lí An, Phương Chính, Trần Hiệp, Lí Lượng, Vương Thông, Mã Anh, Liễu Thăng, Mộc Thạnh, …
2.4.Tuyên bố chiến thắng-độc lập, mở ra thời đại mới (đoạn 4)
1 phút đọc lại đoạn 4, sau đó nêu cảm nhận chung về giọng điệu của đoạn?
2.4.Tuyên bố chiến thắng-độc lập, mở ra thời đại mới (đoạn 4)
Giọng văn: nhẹ nhàng, thư thái cùng tự hào trong những nội dung:
-Niềm vui rửa được nhục mất nước: bỉ rồi lại thái, hối rồi lại minh, ngàn năm vết nhục nhã sạch làu
-Tự hào chiến thắng, hồi tưởng quá khứ: Một cổ nhung y chiến thắng, nên công oanh liệt ngàn năm
-Khẳng định nền độc lập, sự phát triển lâu dài: xã tắc từ đây…đổi mới, muôn thuở nền thái bình vững chắc, bốn phương biển cả thanh bình

2.4.Tuyên bố chiến thắng-độc lập, mở ra thời đại mới (đoạn 4)
Xã tắc lưỡng hồi lao thạch mã
Sơn hà vạn cổ điện kim âu
(Trần Nhân Tông)
-Tưởng nhớ đến tiền nhân, tổ tiên: nhờ trời đất, tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ
3. Tổng kết
Xem lại kết cấu của thể cáo để hoàn thiện kết cấu của Bình Ngô đại cáo?
Bình Ngô đại cáo
1.Nêu bản chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
2.
3.
2.Tố cáo bản chất phi nghĩa của giặc
3.Tái hiện hành động chính nghĩa
4.Tuyên bố thắng lợi, độc lập
3. Tổng kết
-Áng văn nghị luận điển hình cho tài năng lí luận, chính trị, văn chương của Nguyễn Trãi
-Là áng “thiên cổ hùng văn”, là một tuyên ngôn độc lập của dân tộc
Có thể nhận xét về kết cấu của văn bản bằng từ ngữ nào?
Xem lại vở ghi, cho biết văn bản có những giọng văn nào, bút pháp nào?
 
Gửi ý kiến