Chương II. §3. Đại lượng tỉ lệ nghịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Như Phùng
Ngày gửi: 09h:37' 13-02-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Như Phùng
Ngày gửi: 09h:37' 13-02-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
Quê hương là chùm khế ngọt.
Phường: Nhơn Thành. Thị xã: An nhơn. Tỉnh: Bình Định
NĂM HỌC 2022 - 2023
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
Quý thầy cô về dự giờ, thăm lớp 7A4
NĂM HỌC 2022 - 2023
Trường
THCS
Nhơn Thành
Giáo viên : Đỗ Như Phùng
Ngày thực hiện … /02/2023
KHỞIĐỘNG
ĐỘNG
KHỞI
Bài tập: Ba người thợ tiện mỗi ngày sản xuất được 15 sản
phẩm. Để kịp giao hàng cho khách xưởng tăng thêm 5 thợ
tiện nữa có cùng năng xuất. Hỏi mỗi ngày xưởng sản xuất
được bao nhiêu sản phẩm.
Giải :
Tóm tắt :
CN (ng)
3
3+5= 8
Sp
15
x=?
Vì số CN và số sản phẩm là
hai đại lượng tỉ lệ thuận
Ta có :
Vậy: Với 8 người mỗi ngày sản xuất được 40 sản phẩm ?
* Với số sản phẩm không thay đổi, mà số công nhân
tăng lên , thì thời gian sản xuất sẽ như thế nào ?
Số công nhân tăng lên thì thời gian sản xuất
sẽ giảm đi. Do đó hai đại lượng công nhân và
thì gian sản xuất sẽ tỉ lệ nghịch với nhau.
Có thể mô tả hai đại lượng tỉ lệ nghịch
bằng công thức hay không ?
§3. ĐẠI LƯỢNG
TỈ LỆ NGHỊCH
§3. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH :
Ta có công thức
500
16
12
a)y = x ; b)y =
;c)v =
x
t
Nhận xét: Đại lượng này bằng một hằng số chia cho
đại lượng kia
* Định nghĩa:
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức
a
y= x
hay x.y = a ( a là hằng số khác 0 ). Thì ta nói y
tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
§3. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Chú ý : Khi y tỉ lệ nghịch với x, thì x cũng tỉ lệ nghịch
với y, ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau
Thực hành : Tìm các đại lượng tỉ lệ nghịch trong mỗi
công thức sau :
50
A. S =
m
B. x = 7y
12
C. t =
v
- 5
D. a =
b
Vận dụng 1:
Lan muốn cắt một hình chữ nhật có diện tích 12m 2
Gọi a(cm) và b(cm) là hai kích thước của hình chữ nhật.
Em viết công thức thể hiện mối quan quan hệ giữa a và b.
2
Ta có :
a.b =12m
2. TÍNH CHẤT CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau:
x
x1= 1
x2= 2
y2=
x3 = 3
?5
x4 = 4
5
10
?3
2?
y3 =
y4 =
y1 = 10
y
a) Tìm hệ số tỉ lệ. a = x1.y1 = 1.10 = 10
x5 = 5
y2= 2?
b) Tìm giá trị thích hợp cho mỗi dấu ? trong bảng trên.
c) Em có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng
x1.y1 ; x2.y2 ; x3.y3 ; x4.y4 ; x5.y5 của x và y.
Và : x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = x5.y5 = . . . = a = 10
x1 y 2
x1 y3
= , ... Þ
=
Từ : x1.y1 = x 2 .y2 Þ
x 2 y1
x 3 y1
§3. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
2. TÍNH CHẤT CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
a) Tích hai giá trị tương ứng x và y luôn không đổi
và bằng hệ số tỉ lệ a.
x1.y1 = x 2 .y 2 = ¼ = x n .y n = a
b) Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch
đảo tỉ số 2 giá trị tương ứng của đại lượng kia.
y3
x1
y2
x2
=
;
=
; .......
x2
y1
x3
y2
Vận dụng 2/Trang 18( SGK ):
t1 c2 = 2c1
t2 1
Ta có :
=
= 2, Hay
=
t2
c1
t1 2
3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ví dụ 2:
a)
b)
x
y
x
y
-1
-12
1
24
1
12
2
12
2
6
3
8
3
4
4
6
4
3
5
20
Giải :
a) Ta có: x.y = (- 1).(- 12) = ... = 3.4 = 4.3 =12
Vậy x và y là tỉ lệ nghịch với nhau.
b) Ta có: 4.6 ¹ 5.20
Vậy x và y là không tỉ lệ nghịch với nhau.
3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ví dụ 3:
Tóm tắt :
x=6
y
z
12
24
18
Giải :
Gọi x, y, z lần lượt là số vòng quay của các bánh
răng X, Y, Z. ( x > 0, y > 0, z > 0 )
Vì số vòng quay trong một phút của mỗi bánh răng
tỉ lệ nghịch với số răng cúa nó.
Nên : 24.y = 18.z = 12.6 = 72
72
72
Þ y = =3 ; z = =4
24
18
Vậy : Khi bánh răng X quay 6 vòng, thì bánh răng Y
quay 3 vòng, bánh răng Z quay 4 vòng
3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ví dụ 4:
x1
Tóm tắt :
168
2
.x
3 1
y
Giải :
Gọi x1 là số CN lúc đầu . ( x1 > 0 )
Số CN còn lại lúc sau là
2
x1 = .x1
3
Số CN và thời gian xây dựng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
x1
y
3
y
3.168
=
Nên: 2
Þ
=
Þ y=
= 252
168
.x1
2
168
2
3
24.y = 18.z = 12.6 = 72
Vậy : Khi bánh răng X quay 6 vòng, thì bánh răng Y
quay 3 vòng, bánh răng Z quay 4 vòng
3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ví dụ 5: Tóm tắt :
Số máy dệt
Thời gian( ngày)
Và:
x1
x2
2
3
x3
5
x1 + x 2 + x 3 = 62
Giải :
Gọi x1 , x 2 , x 3lần lượt là số máy dệt của các phân
xưởng ( x1 > 0; x 2 > 0, x 3 > 0)
2.x1 = 3.x 2 = 5.x 3
x1 x 2 x 3
Từ : 2.x1 = 3.x 2 = 5.x 3 Û
=
=
Nên :
1
2
1
3
1
5
3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ví dụ 5:
Từ : 2.x1 = 3.x 2 = 5.x 3 Û
x1
1
2
=
x2
=
x3
1
1
3
5
x1 x 2 x 3 x1 + x 2 + x 3 62
Þ
=
=
=
=
= 60
1
1
1
15 +10 + 6
31
2
3
5
30
30
60
60
60
x
=
=
30,
x 3 = =12
Suy ra : 1
x
=
=
20,
2
2
5
3
Vậy, số máy dệt của ba phân xưởng lần lượt là :
30, 20, 12 (máy )
Vận dụng 3/Tr 18( SGK ): Bài toán trang 16
Tóm tắt :
20
40
6
t
Giải :
Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
20
t
Nên :
=
40 6
20.6
Þ t=
=3
40
Vậy, Người đó đi xe máy từ A đến B phải mất 3 giờ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ
lệ nghịch
• Xem lại các ví dụ và vận dụng đã giải.
• Làm bài tập VN : Bài 4, 5, 7,8/tr 20(sgk).
• Hướng dẫn : Bài 7/tr 20(sgk):
Tóm tắt: Dưới dạng bảng
2
4
4
t
Þ t =?
• Về nhà luyện tập và ôn lại kiến thức chương VI
Tiết học của chúng ta đến đây kết thúc
Phường: Nhơn Thành. Thị xã: An nhơn. Tỉnh: Bình Định
NĂM HỌC 2022 - 2023
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
Quý thầy cô về dự giờ, thăm lớp 7A4
NĂM HỌC 2022 - 2023
Trường
THCS
Nhơn Thành
Giáo viên : Đỗ Như Phùng
Ngày thực hiện … /02/2023
KHỞIĐỘNG
ĐỘNG
KHỞI
Bài tập: Ba người thợ tiện mỗi ngày sản xuất được 15 sản
phẩm. Để kịp giao hàng cho khách xưởng tăng thêm 5 thợ
tiện nữa có cùng năng xuất. Hỏi mỗi ngày xưởng sản xuất
được bao nhiêu sản phẩm.
Giải :
Tóm tắt :
CN (ng)
3
3+5= 8
Sp
15
x=?
Vì số CN và số sản phẩm là
hai đại lượng tỉ lệ thuận
Ta có :
Vậy: Với 8 người mỗi ngày sản xuất được 40 sản phẩm ?
* Với số sản phẩm không thay đổi, mà số công nhân
tăng lên , thì thời gian sản xuất sẽ như thế nào ?
Số công nhân tăng lên thì thời gian sản xuất
sẽ giảm đi. Do đó hai đại lượng công nhân và
thì gian sản xuất sẽ tỉ lệ nghịch với nhau.
Có thể mô tả hai đại lượng tỉ lệ nghịch
bằng công thức hay không ?
§3. ĐẠI LƯỢNG
TỈ LỆ NGHỊCH
§3. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH :
Ta có công thức
500
16
12
a)y = x ; b)y =
;c)v =
x
t
Nhận xét: Đại lượng này bằng một hằng số chia cho
đại lượng kia
* Định nghĩa:
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức
a
y= x
hay x.y = a ( a là hằng số khác 0 ). Thì ta nói y
tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
§3. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Chú ý : Khi y tỉ lệ nghịch với x, thì x cũng tỉ lệ nghịch
với y, ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau
Thực hành : Tìm các đại lượng tỉ lệ nghịch trong mỗi
công thức sau :
50
A. S =
m
B. x = 7y
12
C. t =
v
- 5
D. a =
b
Vận dụng 1:
Lan muốn cắt một hình chữ nhật có diện tích 12m 2
Gọi a(cm) và b(cm) là hai kích thước của hình chữ nhật.
Em viết công thức thể hiện mối quan quan hệ giữa a và b.
2
Ta có :
a.b =12m
2. TÍNH CHẤT CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau:
x
x1= 1
x2= 2
y2=
x3 = 3
?5
x4 = 4
5
10
?3
2?
y3 =
y4 =
y1 = 10
y
a) Tìm hệ số tỉ lệ. a = x1.y1 = 1.10 = 10
x5 = 5
y2= 2?
b) Tìm giá trị thích hợp cho mỗi dấu ? trong bảng trên.
c) Em có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng
x1.y1 ; x2.y2 ; x3.y3 ; x4.y4 ; x5.y5 của x và y.
Và : x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = x5.y5 = . . . = a = 10
x1 y 2
x1 y3
= , ... Þ
=
Từ : x1.y1 = x 2 .y2 Þ
x 2 y1
x 3 y1
§3. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
2. TÍNH CHẤT CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
a) Tích hai giá trị tương ứng x và y luôn không đổi
và bằng hệ số tỉ lệ a.
x1.y1 = x 2 .y 2 = ¼ = x n .y n = a
b) Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch
đảo tỉ số 2 giá trị tương ứng của đại lượng kia.
y3
x1
y2
x2
=
;
=
; .......
x2
y1
x3
y2
Vận dụng 2/Trang 18( SGK ):
t1 c2 = 2c1
t2 1
Ta có :
=
= 2, Hay
=
t2
c1
t1 2
3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ví dụ 2:
a)
b)
x
y
x
y
-1
-12
1
24
1
12
2
12
2
6
3
8
3
4
4
6
4
3
5
20
Giải :
a) Ta có: x.y = (- 1).(- 12) = ... = 3.4 = 4.3 =12
Vậy x và y là tỉ lệ nghịch với nhau.
b) Ta có: 4.6 ¹ 5.20
Vậy x và y là không tỉ lệ nghịch với nhau.
3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ví dụ 3:
Tóm tắt :
x=6
y
z
12
24
18
Giải :
Gọi x, y, z lần lượt là số vòng quay của các bánh
răng X, Y, Z. ( x > 0, y > 0, z > 0 )
Vì số vòng quay trong một phút của mỗi bánh răng
tỉ lệ nghịch với số răng cúa nó.
Nên : 24.y = 18.z = 12.6 = 72
72
72
Þ y = =3 ; z = =4
24
18
Vậy : Khi bánh răng X quay 6 vòng, thì bánh răng Y
quay 3 vòng, bánh răng Z quay 4 vòng
3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ví dụ 4:
x1
Tóm tắt :
168
2
.x
3 1
y
Giải :
Gọi x1 là số CN lúc đầu . ( x1 > 0 )
Số CN còn lại lúc sau là
2
x1 = .x1
3
Số CN và thời gian xây dựng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
x1
y
3
y
3.168
=
Nên: 2
Þ
=
Þ y=
= 252
168
.x1
2
168
2
3
24.y = 18.z = 12.6 = 72
Vậy : Khi bánh răng X quay 6 vòng, thì bánh răng Y
quay 3 vòng, bánh răng Z quay 4 vòng
3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ví dụ 5: Tóm tắt :
Số máy dệt
Thời gian( ngày)
Và:
x1
x2
2
3
x3
5
x1 + x 2 + x 3 = 62
Giải :
Gọi x1 , x 2 , x 3lần lượt là số máy dệt của các phân
xưởng ( x1 > 0; x 2 > 0, x 3 > 0)
2.x1 = 3.x 2 = 5.x 3
x1 x 2 x 3
Từ : 2.x1 = 3.x 2 = 5.x 3 Û
=
=
Nên :
1
2
1
3
1
5
3. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ví dụ 5:
Từ : 2.x1 = 3.x 2 = 5.x 3 Û
x1
1
2
=
x2
=
x3
1
1
3
5
x1 x 2 x 3 x1 + x 2 + x 3 62
Þ
=
=
=
=
= 60
1
1
1
15 +10 + 6
31
2
3
5
30
30
60
60
60
x
=
=
30,
x 3 = =12
Suy ra : 1
x
=
=
20,
2
2
5
3
Vậy, số máy dệt của ba phân xưởng lần lượt là :
30, 20, 12 (máy )
Vận dụng 3/Tr 18( SGK ): Bài toán trang 16
Tóm tắt :
20
40
6
t
Giải :
Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
20
t
Nên :
=
40 6
20.6
Þ t=
=3
40
Vậy, Người đó đi xe máy từ A đến B phải mất 3 giờ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ
lệ nghịch
• Xem lại các ví dụ và vận dụng đã giải.
• Làm bài tập VN : Bài 4, 5, 7,8/tr 20(sgk).
• Hướng dẫn : Bài 7/tr 20(sgk):
Tóm tắt: Dưới dạng bảng
2
4
4
t
Þ t =?
• Về nhà luyện tập và ôn lại kiến thức chương VI
Tiết học của chúng ta đến đây kết thúc
 







Các ý kiến mới nhất