Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §1. Đại lượng tỉ lệ thuận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trầnthị Kim Chi Hậu
Ngày gửi: 22h:13' 10-12-2021
Dung lượng: 739.2 KB
Số lượt tải: 280
Nguồn:
Người gửi: Trầnthị Kim Chi Hậu
Ngày gửi: 22h:13' 10-12-2021
Dung lượng: 739.2 KB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích:
0 người
1
12/10/2021
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
Môn: TOÁN – Đại số
LỚP 7
GV: Trần Thị Kim Chi
TRƯỜNG:TH- THCS THƯỜNG LẠC
Ví dụ 1:
+ Viết công thức tính quãng đường đi được s (km) theo thời gian t (h) của vật chuyển động đều với vận tốc 15 km/h
S= 15 . t
+ Viết công thức tính chu vi C (cm) của hình vuông theo độ dài cạnh a (cm) của hình vuông.
C = 4 . a
Có nhận xét gì về sự giống nhau của hai công thức trên?
BÀI 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1. Định nghĩa
s = 15 . t
C = 4 . a
Em có nhận xét gì về sự giống nhau của hai công thức trên?
y
x
k
y = k . x
Ta nói đại lượng y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
s = 15 . t
⇒ Ta nói s tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ 15
C = 4 . a
⇒ Ta nói C tỉ lệ thuận với a theo hệ số tỉ lệ 4
1. Định nghĩa
BÀI 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì đại lượng x có tỉ lệ thuận với đại lượng y hay không?
1. Định nghĩa
BÀI 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Cho biết hai đại lượng y và x tỷ lệ thuận với nhau
a. Hãy xác định hệ số tỷ lệ k của y đối với x.
b. Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số để được kết quả đúng
c. Tính các tỉ số sau:
Vì hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau nên
y1 = kx1
8
10
12
= 2
= 2
= 2
= 2
= 2
2
= k
;
Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.
Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
?4
Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau thì:
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.
- Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
2. Tính chất
BÀI 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Khái niệm
Tính chất
Bài toán
Đại lượng
tỉ lệ thuận
y = k.x, k ≠ 0
Vận dụng
3. Vận dụng:
a) Vì y tỉ lệ thuận đối với x nên ta có:
y = kx
c)
Khi x = 9 ta có:
= 6
Khi x = 15 ta có:
=10
GIẢI
Bài 2/54 SGK: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
- 4
-10
-2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc và nắm vững định nghĩa , tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
Làm bài tập gửi qua zalo lớp.
Đọc trước bài “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận”
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
12/10/2021
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
Môn: TOÁN – Đại số
LỚP 7
GV: Trần Thị Kim Chi
TRƯỜNG:TH- THCS THƯỜNG LẠC
Ví dụ 1:
+ Viết công thức tính quãng đường đi được s (km) theo thời gian t (h) của vật chuyển động đều với vận tốc 15 km/h
S= 15 . t
+ Viết công thức tính chu vi C (cm) của hình vuông theo độ dài cạnh a (cm) của hình vuông.
C = 4 . a
Có nhận xét gì về sự giống nhau của hai công thức trên?
BÀI 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1. Định nghĩa
s = 15 . t
C = 4 . a
Em có nhận xét gì về sự giống nhau của hai công thức trên?
y
x
k
y = k . x
Ta nói đại lượng y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
s = 15 . t
⇒ Ta nói s tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ 15
C = 4 . a
⇒ Ta nói C tỉ lệ thuận với a theo hệ số tỉ lệ 4
1. Định nghĩa
BÀI 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì đại lượng x có tỉ lệ thuận với đại lượng y hay không?
1. Định nghĩa
BÀI 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Cho biết hai đại lượng y và x tỷ lệ thuận với nhau
a. Hãy xác định hệ số tỷ lệ k của y đối với x.
b. Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số để được kết quả đúng
c. Tính các tỉ số sau:
Vì hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau nên
y1 = kx1
8
10
12
= 2
= 2
= 2
= 2
= 2
2
= k
;
Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.
Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
?4
Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau thì:
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.
- Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
2. Tính chất
BÀI 1: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Khái niệm
Tính chất
Bài toán
Đại lượng
tỉ lệ thuận
y = k.x, k ≠ 0
Vận dụng
3. Vận dụng:
a) Vì y tỉ lệ thuận đối với x nên ta có:
y = kx
c)
Khi x = 9 ta có:
= 6
Khi x = 15 ta có:
=10
GIẢI
Bài 2/54 SGK: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
- 4
-10
-2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc và nắm vững định nghĩa , tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
Làm bài tập gửi qua zalo lớp.
Đọc trước bài “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận”
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
 








Các ý kiến mới nhất