Chương III. §4. Số trung bình cộng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tú Trinh
Ngày gửi: 09h:52' 10-03-2022
Dung lượng: 554.5 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tú Trinh
Ngày gửi: 09h:52' 10-03-2022
Dung lượng: 554.5 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
1
3/10/2022
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
LỚP 7
TRƯỜNG THCS TT MỸ LONG
Môn: Toán – Đại số
Bài tập.
Bài tập 10/14/SGK
Bảng 15
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu ?
Số các giá trị là 50 (N = 50)
Hướng dẫn
a) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra Toán ( học kì I ) của học sinh lớp 7C
Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:
b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
b) Biểu đồ biểu diễn điểm kiểm tra toán học kì I của lớp 7C
Bài tập 11/ /14/SGK
2
4
17
5
2
N=30
10
15
4
2
Biểu đồ số con của 30 gia đình thuộc một thôn
Bảng tần số
Hướng dẫn
17
Từ bảng “tần số” lập được ở bài tập 6 (số con của 30 gia đình thuộc một thôn) hãy dựng biểu đồ đoạn thẳng.
32
31
28
18
17
Biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương
Bài tập 12/14/SGK
LUYỆN TẬP
Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương (đo bằng độ C).
Dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX
Hãy quan sát biểu đồ ở hình 3 (đơn vị ở các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi.
a) Năm 1921 dân số của nước ta là bao nhiêu?
b) Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người?
c) Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?
c) Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm 22 triệu người.
a) Năm 1921 dân số của nước ta là 16 triệu người.
b) Sau 78 năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người.
Bài tập 13/15/SGK
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
Bài toán: Điểm kiểm tra Văn của học sinh lớp 7C được ghi lại ở bảng sau:
b) Hãy lập bảng tần số (dạng dọc).
Giới thiệu mở đầu
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu học sinh được kiểm tra ?
c) Hãy tính điểm trung bình bài kiểm tra của HS lớp 7C
b) Bảng tần số
a) Dấu hiệu là:
Điểm kiểm tra Văn của học sinh lớp 7C, có 40 HS làm bài kiểm tra.
Tính điểm số trung bình bài kiểm tra của HS lớp 7C ?
+ Tính trung bình cộng của 2 số a và b ta lấy (a + b) : 2
+ Tính trung bình cộng của 3 số a, b và c ta lấy (a + b + c) : 3
.......
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(
)
: 40
= 250 : 40
= 6,25
Điểm trung bình các bài kiểm tra của HS lớp 7C là 6,25.
Từ bảng tần số ta có thể tính số trung bình cộng như sau:
6
6
12
15
48
63
72
18
10
Tổng: 250
(số các giá trị)
(tổng các giá trị)
Tích (x.n)
Số TBC
2
3
4
5
6
7
8
9
10
6
6
12
15
48
63
72
18
10
3
2
3
3
8
9
9
2
1
(x1)
(n1)
(x1.n1)
(x2)
(n2)
(x2.n2)
N=40
Tổng: 250
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
Các bước tính số trung bình cộng của một dấu hiệu:
B1: Nhân từng giá trị với tần số tương ứng.
B3: Chia tổng đó cho số các giá trị.
B2: Cộng tất cả các tích vừa tìm được.
Công thức:
BÀI 4. SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Ví dụ 1:
Điểm trung bình cộng của vận động viên A là:
Điểm của vận động viên bắn súng A được cho trong bảng sau:
Tính điểm trung bình cộng của vận động viên A?
Giải
2. Ý nghĩa số trung bình cộng
Số trung bình cộng thường được dùng làm đại diện cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
Ví dụ 2:
Điểm của vận động viên bắn súng B được cho trong bảng sau:
Hãy so sánh điểm trung bình cộng bắn súng của hai vận động viên A và B
Điểm trung bình cộng của vận động viên B là:
Điểm TBC của vận động viên B là 8,6
Điểm TBC của vận động viên A là 8,9
Vậy kết quả bắn súng của vận động viên A tốt hơn vận động viên B.
Giải
Một cửa hàng bán dép ghi lại số dép đã bán cho nam giới trong một quý theo các cỡ khác nhau ở Bảng 12 như sau:
Cỡ dép nào bán được nhiều nhất ?
Ví dụ:
3. Mốt của dấu hiệu:
Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”.
Ví dụ:
Bảng1
Bảng 2
Bảng 3
Lưu ý: Có những dấu hiệu có hai mốt hoặc nhiều hơn.
Xác định mốt của dấu hiệu trong các bảng sau:
Bài tập 14/ 20/SGK.
Tính số trung bình cộng của dấu hiệu ở bài tập 9
.
Thời gian giải toán, tính theo phút của 35 học sinh
Hướng dẫn
Các tích (x.n)
3
12
15
24
35
88
27
50
Tổng: 254
Bài 15/20/SGK. Để nghiên cứu "tuổi thọ" của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt. "Tuổi thọ" của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm tròn đến hàng chục):
c) Mốt của dấu hiệu: Mo = 1180.
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá trị là bao nhiêu?
b) Tính số trung bình cộng.
c) Tìm mốt của dấu hiệu.
Bảng 23
a) Dấu hiệu: Tuổi thọ của một loại bóng đèn. Số các giá trị N = 50
Hướng dẫn
b) Số trung bình cộng của tuổi thọ các bóng đèn đó là:
giờ
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Đối với bài vừa học: Xem lại cách tính số trung bình cộng và tìm mốt cảu dấu hiệu
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
- BTVN: “Bài 14, 15/ trang 20”
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Luyện tập”
3/10/2022
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
LỚP 7
TRƯỜNG THCS TT MỸ LONG
Môn: Toán – Đại số
Bài tập.
Bài tập 10/14/SGK
Bảng 15
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu ?
Số các giá trị là 50 (N = 50)
Hướng dẫn
a) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra Toán ( học kì I ) của học sinh lớp 7C
Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:
b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
b) Biểu đồ biểu diễn điểm kiểm tra toán học kì I của lớp 7C
Bài tập 11/ /14/SGK
2
4
17
5
2
N=30
10
15
4
2
Biểu đồ số con của 30 gia đình thuộc một thôn
Bảng tần số
Hướng dẫn
17
Từ bảng “tần số” lập được ở bài tập 6 (số con của 30 gia đình thuộc một thôn) hãy dựng biểu đồ đoạn thẳng.
32
31
28
18
17
Biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương
Bài tập 12/14/SGK
LUYỆN TẬP
Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương (đo bằng độ C).
Dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX
Hãy quan sát biểu đồ ở hình 3 (đơn vị ở các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi.
a) Năm 1921 dân số của nước ta là bao nhiêu?
b) Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người?
c) Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?
c) Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm 22 triệu người.
a) Năm 1921 dân số của nước ta là 16 triệu người.
b) Sau 78 năm kể từ năm 1921 thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người.
Bài tập 13/15/SGK
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
Bài toán: Điểm kiểm tra Văn của học sinh lớp 7C được ghi lại ở bảng sau:
b) Hãy lập bảng tần số (dạng dọc).
Giới thiệu mở đầu
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu học sinh được kiểm tra ?
c) Hãy tính điểm trung bình bài kiểm tra của HS lớp 7C
b) Bảng tần số
a) Dấu hiệu là:
Điểm kiểm tra Văn của học sinh lớp 7C, có 40 HS làm bài kiểm tra.
Tính điểm số trung bình bài kiểm tra của HS lớp 7C ?
+ Tính trung bình cộng của 2 số a và b ta lấy (a + b) : 2
+ Tính trung bình cộng của 3 số a, b và c ta lấy (a + b + c) : 3
.......
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(
)
: 40
= 250 : 40
= 6,25
Điểm trung bình các bài kiểm tra của HS lớp 7C là 6,25.
Từ bảng tần số ta có thể tính số trung bình cộng như sau:
6
6
12
15
48
63
72
18
10
Tổng: 250
(số các giá trị)
(tổng các giá trị)
Tích (x.n)
Số TBC
2
3
4
5
6
7
8
9
10
6
6
12
15
48
63
72
18
10
3
2
3
3
8
9
9
2
1
(x1)
(n1)
(x1.n1)
(x2)
(n2)
(x2.n2)
N=40
Tổng: 250
1. Số trung bình cộng của dấu hiệu:
Các bước tính số trung bình cộng của một dấu hiệu:
B1: Nhân từng giá trị với tần số tương ứng.
B3: Chia tổng đó cho số các giá trị.
B2: Cộng tất cả các tích vừa tìm được.
Công thức:
BÀI 4. SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Ví dụ 1:
Điểm trung bình cộng của vận động viên A là:
Điểm của vận động viên bắn súng A được cho trong bảng sau:
Tính điểm trung bình cộng của vận động viên A?
Giải
2. Ý nghĩa số trung bình cộng
Số trung bình cộng thường được dùng làm đại diện cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
Ví dụ 2:
Điểm của vận động viên bắn súng B được cho trong bảng sau:
Hãy so sánh điểm trung bình cộng bắn súng của hai vận động viên A và B
Điểm trung bình cộng của vận động viên B là:
Điểm TBC của vận động viên B là 8,6
Điểm TBC của vận động viên A là 8,9
Vậy kết quả bắn súng của vận động viên A tốt hơn vận động viên B.
Giải
Một cửa hàng bán dép ghi lại số dép đã bán cho nam giới trong một quý theo các cỡ khác nhau ở Bảng 12 như sau:
Cỡ dép nào bán được nhiều nhất ?
Ví dụ:
3. Mốt của dấu hiệu:
Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”.
Ví dụ:
Bảng1
Bảng 2
Bảng 3
Lưu ý: Có những dấu hiệu có hai mốt hoặc nhiều hơn.
Xác định mốt của dấu hiệu trong các bảng sau:
Bài tập 14/ 20/SGK.
Tính số trung bình cộng của dấu hiệu ở bài tập 9
.
Thời gian giải toán, tính theo phút của 35 học sinh
Hướng dẫn
Các tích (x.n)
3
12
15
24
35
88
27
50
Tổng: 254
Bài 15/20/SGK. Để nghiên cứu "tuổi thọ" của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt. "Tuổi thọ" của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm tròn đến hàng chục):
c) Mốt của dấu hiệu: Mo = 1180.
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá trị là bao nhiêu?
b) Tính số trung bình cộng.
c) Tìm mốt của dấu hiệu.
Bảng 23
a) Dấu hiệu: Tuổi thọ của một loại bóng đèn. Số các giá trị N = 50
Hướng dẫn
b) Số trung bình cộng của tuổi thọ các bóng đèn đó là:
giờ
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Đối với bài vừa học: Xem lại cách tính số trung bình cộng và tìm mốt cảu dấu hiệu
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
- BTVN: “Bài 14, 15/ trang 20”
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Luyện tập”
 







Các ý kiến mới nhất