Bài 4. Đại từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Lê
Ngày gửi: 10h:05' 01-10-2020
Dung lượng: 661.0 KB
Số lượt tải: 500
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Lê
Ngày gửi: 10h:05' 01-10-2020
Dung lượng: 661.0 KB
Số lượt tải: 500
Số lượt thích:
0 người
Từ loại Tiếng Việt
TIẾT 16:
ĐẠI TỪ
TIẾT 16: ĐẠI TỪ
I. Bài học:
1. Thế nào là đại từ?
a. Ngữ liệu: SGK Tr 54, 55.
a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)
d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
( Ca dao)
Ai: dùng để hỏi
a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
CN
PN (DT “Tiếng”)
c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật,
kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
PN (ĐT “thấy”)
CN
d) Người học giỏi nhất lớp là nó
e) Cây tre Việt Nam nhũn nhặn, thủy chung, bất khuất. Con người Việt Nam cũng đẹp vậy.
VN
PN(TT)
PN(TT “đẹp”)
Đại từ
Khái niệm
Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
Dùng để hỏi
Chức vụ ngữ pháp
Chủ ngữ, vị ngữ trong câu
Phụ ngữ của DT, của ĐT, của TT…
b. Kết luận:
Bài tập nhanh:
Tìm đại từ trong các câu sau. Cho biết chúng được dùng để làm gì? Vai trò ngữ pháp của mỗi đại từ.
a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt chước làm vậy.
e) Ai là người dũng cảm nhất?
Đáp án
a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt
chước làm vậy.
e) Ai là người dũng cảm nhất?
PN (DT “Đồ chơi”)
CN
VN
CN
PN(ĐT “bắt chước”)
CN
*Các đại từ ở a,b,c,d dùng để trỏ
*Đại từ ở c dùng để hỏi
2. Các loại đại từ:
+ Các từ:
a) tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ …
b) bấy, bấy nhiêu
c) vậy, thế
Các đại từ:
tôi, tao, tớ, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ…. trỏ gì? Đặt câu
=>Trỏ người, SV (dùng để xưng hô).
=>Trỏ số lượng.
=>Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.
Các đại từ:
bấy, bấy nhiêu trỏ gì? Đặt câu
Các đại từ:
vậy, thế trỏ gì? Đặt câu
a. Đại từ để trỏ
TIẾT 16: ĐẠI TỪ
I. Bài học:
Trỏ số lượng
Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
Trỏ người, sự vật
1. Đại từ dùng để trỏ
Đại từ để trỏ
b. Đại từ để hỏi:
a) Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con
b) Hoa này là hoa gì?
c) Chiếc áo này giá bao nhiêu?
d) Nhà cậu có mấy người?
e) Anh ấy làm sao?
g) Con làm bài thi thế nào?
Ai
gì
Hỏi về người, sự vật
Bao nhiêu, mấy
Sao,
thế nào
Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Hỏi về số lượng
Ai
gì
bao nhiêu
mấy
sao
thế nào
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất
Đại từ dùng để hỏi
Sơ đồ bài học
ĐẠI TỪ
- Dùng để trỏ người, hoạt động, tính chất.. hoặc để hỏi
- Làm CN, VN, PN (DT, ĐT, TT)
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất
Trỏ người, sự vật
Trỏ hoạt động, tính chất
Trỏ số lượng
1. Bài 1(T 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
Ngôi
Số
II. Luyện tập:
Ngôi
Số
1. Bài 1(T 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
II. Luyện tập:
b) Nghĩa của đại từ mình ở câu sau có gì khác nghĩa của từ mình trong câu ca dao?
- Cậu giúp đỡ mình(1) với nhé
- Mình(2) về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình(3) cười.
b) - mình (1): ngôi thứ 1
(người nói)
- mình (2)(3): ngôi thứ 2
(người nghe)
2. Bài 2: Trong các từ in đậm sau đâu là đại từ?
a) - Người đang đứng đằng kia là bác tôi.
- Bác cho em xin chùm chìa khóa nhà.
b) Ông bị đau chân
Nó sưng nó tấy
Đi phải chống gậy
Khập khiễng khập khà.
...........
Việt chơi ngoài sân
Lon ton lại gần
Âu yếm nhanh nhảu
Ông vịn vai cháu
Cháu đỡ ông lên.
Một số danh từ chỉ người cũng được dùng như đại từ xưng hô: ông, bà, cha ,mẹ, chú ,bác, cô...
cháu
Ông
Bác
Cháu
ông
3. Bài 3 (Tr 57 ): Đặt câu với từ ai, sao, bao nhiêu dùng để trỏ chung
Các từ để hỏi trong nhiều trường hợp được dùng để trỏ chung
Ai nhanh hơn?
3. Bài 3 (Tr 57 ): Đặt câu với từ ai, sao, bao nhiêu dùng để trỏ chung
1. Ai: Lớp tôi, ai cũng đi lao động.
2. Sao: Lớp tôi, sao hôm nay vui thế.
3. Bao nhiêu: Lớp tôi, bao nhiêu bạn gái xinh.
Nối cột A với B sao cho phù hợp:
*Tình huống giao tiếp
Giao tiếp với thầy cô.
Giao tiếp với bạn bè.
Giao tiếp với bố mẹ
Giao tiếp với con của cậu ruột
Giao tiếp với con của bác ruột
(nhỏ tuổi hơn mình)
6. Giao tiếp với anh chị lớp trên
7. Giao tiếp với các em lớp dưới
8. Giao tiếp với ông, bà
* Xưng hô
Con
Anh (chị)
Con, em
Em
Cháu
Tớ, mình, tôi
Nối cột A với B sao cho phù hợp:
*Tình huống giao tiếp
Giao tiếp với thầy cô.
Giao tiếp với bạn bè.
Giao tiếp với bố mẹ
Giao tiếp với con cậu của mình (lớn tuổi hơn mình)
Giao tiếp với con của bác ruột
(nhỏ tuổi hơn mình)
6. Giao tiếp với anh, chị lớp trên
7. Giao tiếp với các em lớp dưới
8. Giao tiếp với ông,bà
* Xưng hô
Con
Anh ( chị)
Con, em
Em
Cháu
Tớ, mình,
tôi
- Học thuộc ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập: 4, 5 (Tr 57)
Chuẩn bị bài: Sông núi nước Nam.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
TIẾT 16:
ĐẠI TỪ
TIẾT 16: ĐẠI TỪ
I. Bài học:
1. Thế nào là đại từ?
a. Ngữ liệu: SGK Tr 54, 55.
a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)
d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
( Ca dao)
Ai: dùng để hỏi
a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
CN
PN (DT “Tiếng”)
c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật,
kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
PN (ĐT “thấy”)
CN
d) Người học giỏi nhất lớp là nó
e) Cây tre Việt Nam nhũn nhặn, thủy chung, bất khuất. Con người Việt Nam cũng đẹp vậy.
VN
PN(TT)
PN(TT “đẹp”)
Đại từ
Khái niệm
Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
Dùng để hỏi
Chức vụ ngữ pháp
Chủ ngữ, vị ngữ trong câu
Phụ ngữ của DT, của ĐT, của TT…
b. Kết luận:
Bài tập nhanh:
Tìm đại từ trong các câu sau. Cho biết chúng được dùng để làm gì? Vai trò ngữ pháp của mỗi đại từ.
a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt chước làm vậy.
e) Ai là người dũng cảm nhất?
Đáp án
a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt
chước làm vậy.
e) Ai là người dũng cảm nhất?
PN (DT “Đồ chơi”)
CN
VN
CN
PN(ĐT “bắt chước”)
CN
*Các đại từ ở a,b,c,d dùng để trỏ
*Đại từ ở c dùng để hỏi
2. Các loại đại từ:
+ Các từ:
a) tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ …
b) bấy, bấy nhiêu
c) vậy, thế
Các đại từ:
tôi, tao, tớ, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ…. trỏ gì? Đặt câu
=>Trỏ người, SV (dùng để xưng hô).
=>Trỏ số lượng.
=>Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.
Các đại từ:
bấy, bấy nhiêu trỏ gì? Đặt câu
Các đại từ:
vậy, thế trỏ gì? Đặt câu
a. Đại từ để trỏ
TIẾT 16: ĐẠI TỪ
I. Bài học:
Trỏ số lượng
Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
Trỏ người, sự vật
1. Đại từ dùng để trỏ
Đại từ để trỏ
b. Đại từ để hỏi:
a) Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con
b) Hoa này là hoa gì?
c) Chiếc áo này giá bao nhiêu?
d) Nhà cậu có mấy người?
e) Anh ấy làm sao?
g) Con làm bài thi thế nào?
Ai
gì
Hỏi về người, sự vật
Bao nhiêu, mấy
Sao,
thế nào
Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Hỏi về số lượng
Ai
gì
bao nhiêu
mấy
sao
thế nào
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất
Đại từ dùng để hỏi
Sơ đồ bài học
ĐẠI TỪ
- Dùng để trỏ người, hoạt động, tính chất.. hoặc để hỏi
- Làm CN, VN, PN (DT, ĐT, TT)
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất
Trỏ người, sự vật
Trỏ hoạt động, tính chất
Trỏ số lượng
1. Bài 1(T 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
Ngôi
Số
II. Luyện tập:
Ngôi
Số
1. Bài 1(T 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
II. Luyện tập:
b) Nghĩa của đại từ mình ở câu sau có gì khác nghĩa của từ mình trong câu ca dao?
- Cậu giúp đỡ mình(1) với nhé
- Mình(2) về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình(3) cười.
b) - mình (1): ngôi thứ 1
(người nói)
- mình (2)(3): ngôi thứ 2
(người nghe)
2. Bài 2: Trong các từ in đậm sau đâu là đại từ?
a) - Người đang đứng đằng kia là bác tôi.
- Bác cho em xin chùm chìa khóa nhà.
b) Ông bị đau chân
Nó sưng nó tấy
Đi phải chống gậy
Khập khiễng khập khà.
...........
Việt chơi ngoài sân
Lon ton lại gần
Âu yếm nhanh nhảu
Ông vịn vai cháu
Cháu đỡ ông lên.
Một số danh từ chỉ người cũng được dùng như đại từ xưng hô: ông, bà, cha ,mẹ, chú ,bác, cô...
cháu
Ông
Bác
Cháu
ông
3. Bài 3 (Tr 57 ): Đặt câu với từ ai, sao, bao nhiêu dùng để trỏ chung
Các từ để hỏi trong nhiều trường hợp được dùng để trỏ chung
Ai nhanh hơn?
3. Bài 3 (Tr 57 ): Đặt câu với từ ai, sao, bao nhiêu dùng để trỏ chung
1. Ai: Lớp tôi, ai cũng đi lao động.
2. Sao: Lớp tôi, sao hôm nay vui thế.
3. Bao nhiêu: Lớp tôi, bao nhiêu bạn gái xinh.
Nối cột A với B sao cho phù hợp:
*Tình huống giao tiếp
Giao tiếp với thầy cô.
Giao tiếp với bạn bè.
Giao tiếp với bố mẹ
Giao tiếp với con của cậu ruột
Giao tiếp với con của bác ruột
(nhỏ tuổi hơn mình)
6. Giao tiếp với anh chị lớp trên
7. Giao tiếp với các em lớp dưới
8. Giao tiếp với ông, bà
* Xưng hô
Con
Anh (chị)
Con, em
Em
Cháu
Tớ, mình, tôi
Nối cột A với B sao cho phù hợp:
*Tình huống giao tiếp
Giao tiếp với thầy cô.
Giao tiếp với bạn bè.
Giao tiếp với bố mẹ
Giao tiếp với con cậu của mình (lớn tuổi hơn mình)
Giao tiếp với con của bác ruột
(nhỏ tuổi hơn mình)
6. Giao tiếp với anh, chị lớp trên
7. Giao tiếp với các em lớp dưới
8. Giao tiếp với ông,bà
* Xưng hô
Con
Anh ( chị)
Con, em
Em
Cháu
Tớ, mình,
tôi
- Học thuộc ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập: 4, 5 (Tr 57)
Chuẩn bị bài: Sông núi nước Nam.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
 








Các ý kiến mới nhất