Bài 1. Dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Công Bình
Ngày gửi: 18h:04' 20-10-2021
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Phan Công Bình
Ngày gửi: 18h:04' 20-10-2021
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN LỚP HỌC HÔM NAY
MÔN ĐỊA LÍ
Giáo viên: Nguyễn Thị Thùy Dương
CHỦ ĐỀ: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Dân số, nguồn lao động
- Hãy nêu khái niệm về dân số?
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Dân số, nguồn lao động
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Dựa vào kiến thức đã học và SGK cho biết điều tra dân số có tác dụng gì?
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
Dân số được biểu hiện bằng yếu tố nào?
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Nhóm dưới độ tuổi lao động
Nhóm trong độ tuổi lao động
Nhóm ngoài độ tuổi lao động
- Qua tháp tuổi cho ta biết được
1. Dân số, nguồn lao động
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
* Quan sát hình dưới đây cho biết:
- Trong tổng số trẻ em từ 0-4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiên bé trai và bao nhiêu bé gái ?
5,5 tr
5,5 tr
4,5 tr
4,8 tr
* Quan sát hình 1.1 cho biết:
- Hình dạng của hai tháp tuổi khác nhau như thế nào ?
Đáy rộng
Thân Hẹp
Đáy hẹp
Thân Rộng
- Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
Tháp dân số trẻ
Tháp dân số già
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng cao (Tháp B)
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Dựa vào bảng thuật ngữ trang 187 cho biết “Gia tăng dân số” là gì?
- Sự Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Quan sát hình 1.2 cho biết: Dân số thế giới tăng chậm giai đoạn nào?
Từ CN đến 1804
Hình 1.2 Biểu đồ dân số thế giới từ đầu Công nguyên và dự báo đến năm 2050
- Do đâu dân số thế giới giai đoạn này tăng chậm?
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Đến giai đoạn nào tăng nhanh và tăng vọt?
Tăng nhanh từ 1804-1960
Tăng vọt từ 1960-1999
Hình 1.2 Biểu đồ dân số thế giới từ đầu Công nguyên và dự báo đến năm 2050
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng dân số thế giới?
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Thế kỉ XIX - nay dân số thế giới tăng nhanh. Do có những tiến bộ về kinh tế – xã hội và y tế
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Thế kỉ XIX - nay dân số thế giới tăng nhanh. Do có những tiến bộ về kinh tế – xã hội và y tế
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
3. Sự phân bố dân cư
Em hiểu như thế nào về thuật ngữ “dân cư”
- Vậy Mật độ dân số là gì?
- Mật độ dân số là số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ. (người/km2)
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Thế kỉ XIX - nay dân số thế giới tăng nhanh. Do có những tiến bộ về kinh tế – xã hội và y tế
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
3. Sự phân bố dân cư
- Dựa vào SGK cho biết hiện nay dân số thế giới là bao nhiêu?
- Dân số thế giới 6 tỉ người (2003).
- Quan sát lược đồ cho biết mỗi chấm đỏ tương ứng bao nhiêu người
- Tại sao có chỗ nhiều chấm đỏ, có chỗ ít chấm đỏ. Mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì?
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Thế kỉ XIX - nay dân số thế giới tăng nhanh. Do có những tiến bộ về kinh tế – xã hội và y tế
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
3. Sự phân bố dân cư
- Dân số thế giới 6 tỉ người (2003).
- Dân số thế giới phân bố không đồng đều nơi đông dân nơi thưa thớt dân.
Các khu vực đông dân tập trung ở đâu?
Các khu vực thưa dân tập trung ở đâu?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố không đều này?
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Thế kỉ XIX - nay dân số thế giới tăng nhanh. Do có những tiến bộ về kinh tế – xã hội và y tế
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
3. Sự phân bố dân cư
- Dân số thế giới 6 tỉ người (2003).
- Dân số thế giới phân bố không đồng đều nơi đông dân nơi thưa thớt dân.
- Nguyên nhân:
+ Những nơi điều kiện thuận lợi về giao thông, vùng đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp,… dân cư tập trung đông đúc.
+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc…khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt.
Hướng dẫn về nhà
Học bài
Chuẩn bị Bài 3: “Quần cư. Đô thị hóa”
Xem trước bài.
Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
MÔN ĐỊA LÍ
Giáo viên: Nguyễn Thị Thùy Dương
CHỦ ĐỀ: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Dân số, nguồn lao động
- Hãy nêu khái niệm về dân số?
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Dân số, nguồn lao động
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Dựa vào kiến thức đã học và SGK cho biết điều tra dân số có tác dụng gì?
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
Dân số được biểu hiện bằng yếu tố nào?
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Nhóm dưới độ tuổi lao động
Nhóm trong độ tuổi lao động
Nhóm ngoài độ tuổi lao động
- Qua tháp tuổi cho ta biết được
1. Dân số, nguồn lao động
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
* Quan sát hình dưới đây cho biết:
- Trong tổng số trẻ em từ 0-4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiên bé trai và bao nhiêu bé gái ?
5,5 tr
5,5 tr
4,5 tr
4,8 tr
* Quan sát hình 1.1 cho biết:
- Hình dạng của hai tháp tuổi khác nhau như thế nào ?
Đáy rộng
Thân Hẹp
Đáy hẹp
Thân Rộng
- Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
Tháp dân số trẻ
Tháp dân số già
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng cao (Tháp B)
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Dựa vào bảng thuật ngữ trang 187 cho biết “Gia tăng dân số” là gì?
- Sự Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Quan sát hình 1.2 cho biết: Dân số thế giới tăng chậm giai đoạn nào?
Từ CN đến 1804
Hình 1.2 Biểu đồ dân số thế giới từ đầu Công nguyên và dự báo đến năm 2050
- Do đâu dân số thế giới giai đoạn này tăng chậm?
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Đến giai đoạn nào tăng nhanh và tăng vọt?
Tăng nhanh từ 1804-1960
Tăng vọt từ 1960-1999
Hình 1.2 Biểu đồ dân số thế giới từ đầu Công nguyên và dự báo đến năm 2050
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng dân số thế giới?
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Thế kỉ XIX - nay dân số thế giới tăng nhanh. Do có những tiến bộ về kinh tế – xã hội và y tế
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Thế kỉ XIX - nay dân số thế giới tăng nhanh. Do có những tiến bộ về kinh tế – xã hội và y tế
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
3. Sự phân bố dân cư
Em hiểu như thế nào về thuật ngữ “dân cư”
- Vậy Mật độ dân số là gì?
- Mật độ dân số là số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ. (người/km2)
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Thế kỉ XIX - nay dân số thế giới tăng nhanh. Do có những tiến bộ về kinh tế – xã hội và y tế
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
3. Sự phân bố dân cư
- Dựa vào SGK cho biết hiện nay dân số thế giới là bao nhiêu?
- Dân số thế giới 6 tỉ người (2003).
- Quan sát lược đồ cho biết mỗi chấm đỏ tương ứng bao nhiêu người
- Tại sao có chỗ nhiều chấm đỏ, có chỗ ít chấm đỏ. Mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì?
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Thế kỉ XIX - nay dân số thế giới tăng nhanh. Do có những tiến bộ về kinh tế – xã hội và y tế
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
3. Sự phân bố dân cư
- Dân số thế giới 6 tỉ người (2003).
- Dân số thế giới phân bố không đồng đều nơi đông dân nơi thưa thớt dân.
Các khu vực đông dân tập trung ở đâu?
Các khu vực thưa dân tập trung ở đâu?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố không đều này?
1. Dân số, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Giai đoạn đầu công nguyên dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Thế kỉ XIX - nay dân số thế giới tăng nhanh. Do có những tiến bộ về kinh tế – xã hội và y tế
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lảnh thổ nhất định, trong một thời gian địa điểm cụ thể.
- Các cuộc điểu tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa phương, một nước
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động.
BÀI 1-2: DÂN SỐ. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
3. Sự phân bố dân cư
- Dân số thế giới 6 tỉ người (2003).
- Dân số thế giới phân bố không đồng đều nơi đông dân nơi thưa thớt dân.
- Nguyên nhân:
+ Những nơi điều kiện thuận lợi về giao thông, vùng đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp,… dân cư tập trung đông đúc.
+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc…khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt.
Hướng dẫn về nhà
Học bài
Chuẩn bị Bài 3: “Quần cư. Đô thị hóa”
Xem trước bài.
Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất