Bài 1. Dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc đan
Ngày gửi: 13h:56' 12-12-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc đan
Ngày gửi: 13h:56' 12-12-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 1
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1- Bài 1
DÂN SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC.
Dân số, nguồn
lao động.
Dân số thế giới
tăng nhanh
trong thế kỉ
XIX và thế kỉ
XX.
Sự bùng nổ dân số
(Tự học)
BÀI 1 : DN S?
1.Dn s?, ngu?n lao d?ng:
Thế nào là dân số?
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
1. Dân số, nguồn lao động
Dân số: tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
DÂN SỐ VIỆT NAM NĂM 2020: hơn 97.5 triệu người
Tổng dân số
Lãnh thổ nhất định
Thời điểm cụ thể
? Làm thế nào để biết dân số của một lãnh thổ trong một năm là bao nhiêu
Đến năm 2020
TG Khoảng 7,8 tỉ người
Dựa vào kiến thức và SGK : cho biết các cuộc điều tra dân số có tác dụng gì ?
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động,…. của một địa phương, một nước.
1.Dân số, nguồn lao động
Hình 1.1- Tháp tuổi
Dưới tuổi lao động
Tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái.
Tháp 2: có khoảng 4,5 tr bé trai và gần 5 tr bé gái
Tháp 1
Tháp 2
Tháp 1
Tháp 2
Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
- Tháp 1:Đáy rộng,thân hẹp=>số người trong độ tuổi LĐ ít->DS trẻ.
- Tháp 2:Đáy hẹp,thân rộng=>số người trong độ tuổi LĐ nhiều -> DS già.
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng cao.
Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
1. Dân số, nguồn lao động
Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Tỉ lệ sinh ? Tỉ lệ tử?
Đọc thuật ngữ trang 187,188.
Tỉ lệ sinh: Tỉ số tính 0/00 giữa số trẻ em sinh ra trong một thời gian nhất định với số dân trung bình trong cùng thời gian.
Tỉ lệ tử: Tỉ số tính 0/00 giữa số người chết trong một thời gian nhất định với số dân trung bình trong cùng thời gian.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và Thế kỉ XX.
Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
Khoảng cách thu hẹp thì dân số tăng chậm, khoảng cách mở rộng thì dân số tăng nhanh
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Tăng chậm giai đoạn nào?
Tăng nhanh giai đoạn nào?
Tăng vọt từ giai đoạn nào?
Từ CN đến 1804
Từ 1804-1960
Từ 1960-1999
Thiên tai
Dịch bệnh
Nạn đói
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Từ 1804 – 1927 (123 năm): tăng 1 tỉ người
Từ 1927 – 1960 (33 năm): tăng 1 tỉ người
Từ 1960 – 1974 (14 năm): tăng 1 tỉ người
Từ 1974 – 1987 (13 năm): tăng 1 tỉ người
Từ 1987 – 1999 (12 năm): tăng 1 tỉ người
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm. Nguyên nhân: do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh. Nguyên nhân: do những tiến bộ về kinh tế-xã hội và y tế.
3. Sự bùng nổ dân số (Tự học)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 . Dân số, nguồn lao động
Dân số: tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động,…. của một địa phương, một nước.
Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm. Nguyên nhân: do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh. Nguyên nhân: do những tiến bộ về kinh tế-xã hội và y tế.
3. Sự bùng nổ dân số (Tự học)
Dặn dò
Học bài
Chuẩn bị Bài 2: “Sự Phân Bố Dân Cư. Các Chủng Tộc Trên Thế Giới”
Xem trước bài. Chuẩn bị máy tính
Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1- Bài 1
DÂN SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC.
Dân số, nguồn
lao động.
Dân số thế giới
tăng nhanh
trong thế kỉ
XIX và thế kỉ
XX.
Sự bùng nổ dân số
(Tự học)
BÀI 1 : DN S?
1.Dn s?, ngu?n lao d?ng:
Thế nào là dân số?
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
1. Dân số, nguồn lao động
Dân số: tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
DÂN SỐ VIỆT NAM NĂM 2020: hơn 97.5 triệu người
Tổng dân số
Lãnh thổ nhất định
Thời điểm cụ thể
? Làm thế nào để biết dân số của một lãnh thổ trong một năm là bao nhiêu
Đến năm 2020
TG Khoảng 7,8 tỉ người
Dựa vào kiến thức và SGK : cho biết các cuộc điều tra dân số có tác dụng gì ?
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động,…. của một địa phương, một nước.
1.Dân số, nguồn lao động
Hình 1.1- Tháp tuổi
Dưới tuổi lao động
Tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái.
Tháp 2: có khoảng 4,5 tr bé trai và gần 5 tr bé gái
Tháp 1
Tháp 2
Tháp 1
Tháp 2
Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
- Tháp 1:Đáy rộng,thân hẹp=>số người trong độ tuổi LĐ ít->DS trẻ.
- Tháp 2:Đáy hẹp,thân rộng=>số người trong độ tuổi LĐ nhiều -> DS già.
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng cao.
Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
1. Dân số, nguồn lao động
Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Tỉ lệ sinh ? Tỉ lệ tử?
Đọc thuật ngữ trang 187,188.
Tỉ lệ sinh: Tỉ số tính 0/00 giữa số trẻ em sinh ra trong một thời gian nhất định với số dân trung bình trong cùng thời gian.
Tỉ lệ tử: Tỉ số tính 0/00 giữa số người chết trong một thời gian nhất định với số dân trung bình trong cùng thời gian.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và Thế kỉ XX.
Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
Khoảng cách thu hẹp thì dân số tăng chậm, khoảng cách mở rộng thì dân số tăng nhanh
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Tăng chậm giai đoạn nào?
Tăng nhanh giai đoạn nào?
Tăng vọt từ giai đoạn nào?
Từ CN đến 1804
Từ 1804-1960
Từ 1960-1999
Thiên tai
Dịch bệnh
Nạn đói
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Từ 1804 – 1927 (123 năm): tăng 1 tỉ người
Từ 1927 – 1960 (33 năm): tăng 1 tỉ người
Từ 1960 – 1974 (14 năm): tăng 1 tỉ người
Từ 1974 – 1987 (13 năm): tăng 1 tỉ người
Từ 1987 – 1999 (12 năm): tăng 1 tỉ người
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm. Nguyên nhân: do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh. Nguyên nhân: do những tiến bộ về kinh tế-xã hội và y tế.
3. Sự bùng nổ dân số (Tự học)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 . Dân số, nguồn lao động
Dân số: tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động,…. của một địa phương, một nước.
Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm. Nguyên nhân: do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh. Nguyên nhân: do những tiến bộ về kinh tế-xã hội và y tế.
3. Sự bùng nổ dân số (Tự học)
Dặn dò
Học bài
Chuẩn bị Bài 2: “Sự Phân Bố Dân Cư. Các Chủng Tộc Trên Thế Giới”
Xem trước bài. Chuẩn bị máy tính
Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất