Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: H Th Khoan
Ngày gửi: 04h:56' 21-09-2013
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
Kính chào
quý Thầy, cô
cùng các em !
Bài 16
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
D?A LÍ DÂN CƯ
27%
64%
9%
Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta
năm 2005 (ĐVT: %)
Từ 0 đến 14 tuổi
Từ 15 đến 59 tuổi
Từ 60 tuổi trở lên
CHÚ THÍCH
0
21-26
1.86
36- 39
31- 36
39- 43
43- 51
51- 54
54- 60
60- 65
65- 70
70- 76
76- 79
79- 89
89- 99
99- 02
02- 05
26- 31
0.69
1.39
%
năm
1.09
3.06
0.5
1.32
1.32
1.7
2.1
2.16
3.0
3.24
2.93
1.1
3.93
Hình 16.1 Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các giai đoạn
Qua những hình ảnh trên, dân số Việt Nam có những đặc điểm nào?
1. Đặc điểm dân số:
MỘT SỐ QUỐC GIA CÓ DÂN SỐ ĐÔNG TRÊN THẾ GIỚI-2007
* Dựa vào bảng số liệu, nhận xét quy mô dân số nước ta?
Năm 2006, dân số Việt Nam : 84 156 nghìn người
So với các nước Đông Nam Á Năm 2005
a. Dân đông:
-Số dân nước ta là 84156 nghìn người (2006)
-Đứng thứ 3 Đông Nam Á và thứ 13 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ
=> Nhu v?y nu?c ta thu?c lo?i dông dân và có thứ hạng cao, trong khi diện tích lãnh thổ nước ta thu?c loại trung bình.
0
21-26
1.86
36- 39
31- 36
39- 43
43- 51
51- 54
54- 60
60- 65
65- 70
70- 76
76- 79
79- 89
89- 99
99- 02
02- 05
26- 31
0.69
1.39
%
năm
1.09
3.06
0.5
1.32
1.32
1.7
2.1
2.16
3.0
3.24
2.93
1.1
3.93
Hình 16.1 Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các giai đoạn
1%
<3%
<2%
BIỂU ĐỒ DÂN SỐ VIỆT NAM
(1921-2007)
Triệu người
Năm
b. Dân số còn tăng nhanh
Dân số tăng nhanh (bùng nổ dân số) vào nửa cuối TK XX
Tuy nhiên có sự khác nhau giữa các giai đoạn,các vùng, các dân tộc và tốc độ gia tăng dân số đã giảm nhưng còn chậm (1,2% - 2009)
Trung bình tăng 1 triệu người/năm
(1999)
(2005)
Biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, năm 1999 và năm 2005.
c. Cơ cấu dân số trẻ:
Dân số nước ta thuộc vào loại trẻ, song đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và có xu hướng già hóa.
Tuy nhiên tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và dưới độ tuổi lao động vẫn còn cao( Trong độ tuổi lao động: 64% năm 2005)
42
Nu?c ta cĩ 54 thành
phần dân tộc.
d. Thành phần dân tộc
Dân tộc Việt ( Kinh )
chiếm 86,2%dấn số.
-Các dân tộc khác
chiếm 13,8% dân số
Ngoài ra còn có khoảng
3,2 triệu người Việt đang
sinh sống ở nước ngoài
Đặc điểm dân số
Đông
dân
Tăng
nhanh
Cơ cấu
dân số trẻ
Nhiều thành
phần dân tộc
? Đặc điểm dân số của nước ta
có tác động những thuận lợi
Và khó khăn gì đến sự phát triển
kinh tế xã hội của nước ta.
*Thuận lợi:
Là nguồn lực quan trọng và ý nghĩa để phát triển kinh tế đất nước.
Có nguồn lao động dự trữ và bổ sung dồi dào.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Tạo điều kiện phát triển các ngành sản xuất cần nhiều lao động.
Tạo nên tính đa dạng về nền văn hoá, phong tục tập quán và sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước.
*Khó khăn:

Là một trở ngại lớn và tạo sức ép đến
Kinh tế
Văn hoá-Xã hội
Môi
trường
2. Phân bố dân cư chưa hợp lý:
Khu vực có MĐDS đông nhất là:……….
……………đạt …………người/km2
Khu vực có MĐDS đông thứ hai là:………
……đạt………………người/km2
Khu vực có MĐDS đông thứ ba là:………
….………… đạt………………người/km2
Khu vực cóMĐDS thưa dân nhất là:……..
………………….đạt …………….người/km2

ĐBSH
> 1000
ĐNB
Từ 501 - 1000
ĐBSCL
Phía Đông của DHMT
Từ 201 - 500
Tây Bắc
T.Nguyên và 1 số tỉnh ở Đ.Bắc
Dưới 50
8
- Khu vực có MĐDS đông nhất là:ĐBSH đạt > 1000 người/km2
- Khu vực có MĐDS đông thứ hai là: ĐNB đạt: 501 – 1000 người/km2
- Khu vực có MĐDS đông thứ ba là:ĐBSCL, phía Đông của các tỉnh DHMT
Đạt: 201 - 500người/km2
- Khu vực cóMĐDS thưa dân nhất là:Tây Bắc, Tây Nguyên, phía bắc của Bông Bắc đạt dưới 50người/km2
2. Phân bố dân cư chưa hợp lý:
Nhóm 1 + 3 :
Dựa vào SGK bảng 16.2, hãy so sánh và nhận xét về mật độ dân số giữa các vùng?Cho biết nguyên nhân sự phân bố đó?
Nhóm 2 + 4 :
Dựa vào bảng 16.3, hãy so sánh và nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 – 2005. Cho biết nguyên nhân?
2. Phân bố dân cư chưa hợp lý:
a.Giữa đồng bằng với trung du, miền núi:
BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA
(2006)
MĐDS (ng/km2)
(Vùng)
Biểu đồ so sánh tỉ lệ dân số ở đồng bằng, duyên hải với miền núi, trung du
75%
25%
Giữa đồng bằng với trung du, miền núi:
- M?t d? trung bình: 254 ngu?i/km2 (2006)
- Đồng bằng chi?m 1/4 diện tích nhưng tập trung 75% dân số. MDDS cao nhất là ĐBSH:1225 ngu?i/km2
Miền núi chiếm 3/4 diện tích nhưng 25% dân số, thưa thớt nhất là Tây Bắc: 69 ngu?i/km2.
- Giữa đb phía Bắc và đb phía Nam.
* Nguyên nhân:
- Lịch sử khai thác các vùng.
- Điều kiện môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Sự phân bố các ngành kinh tế, qúa trình CNH, HĐH diễm ra ? DB mạnh hơn ở Trung du miền núi.
2. Phân bố dân cư chưa hợp lý:
2. Phân bố dân cư chưa hợp lý:
b. Giữa thành thị và nông thôn:
Biểu đồ miền thể hiện dân số nước ta theo nông thôn và thành thị
8
b. Giữa thành thị với nông thôn :
Nông thôn: Có xu hướng giảm, 73.1%(05)
Thành thị : Có xu hướng tăng,
26.9% ( 2005)
-Tỉ lệ thị dân tuy có tăng lên, nhưng còn chậm.
* Nguyên nhân:
- Lịch sử khai thác, định cư.
- Xuất phát từ một nước NN, sản xuất cần nhiều lao động.
- Do sự nghiệp CNH,HĐH làm cho tỉ lệ do thành thị có xu hướng tăng lên
*Hậu quả:
Chưa khai thác hết tiềm năng của mỗi vùng.
Sử dụng lao động lãng phí, nơi thừa, nơi thiếu.
Khai thác tài nguyên ở những nơi ít lao động rất khó khăn.
=> Gây ra sự phát triển kinh tế xã hội chênh lệch giữa các vùng trong nước.
Kiềm chế tốc độ tăng dân số
Giải pháp
3. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta
- Phân bố lại dân cư
Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư và lao động giữa các vùng
Giải pháp
- Chuyển dịch dân cư nông thôn và thành thị
Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp để đáp ứng xu thế chuyển dịch , đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
Giải pháp
Xuất khẩu lao động
Giải pháp
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa nông thôn, vùng trung du - miền núi
Giải pháp ?
Củng cố:
Câu 1: Ý nào không phải là khó khăn do dân số đông gây ra ở nước ta?
a. Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
b. Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế.
c. Việc làm không đáp ứng nhu cầu.
d. Khó khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
Câu 2: Bùng nổ dân số ở nước ta xảy ra vào thời gian nào?
a. Suốt thế kỷ XX
b. Nửa đầu thế kỷ XX
c. Giữa thế kỷ XX
d. Nửa cuối thế kỷ XX
Câu 3: Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là:
a. Đồng bằng sông Hồng
b. Duyên hải Nam Trung Bộ
c. Đông Nam Bộ
d. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 4: Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là:
a. Đông Bắc
b. Tây Bắc
c. Tây Nguyên
d. Bắc Trung Bộ
Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư nước ta:
Đông, Tăng
nhanh,cơ cấu
dân số trẻ và
nhiều thành
Dân tộc

Phân bố dân cư
chưa hợp lý:
+ Giữa ĐB với TD miền
núi
+ Giữa thành thị và nông
Thôn
Thuận lợi
Khó khăn
Nguyên
nhân
Hậu quả
Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
Dặn dò:
Trả lời câu hỏi1,2 và 3 trong SGK/ 72
Dựa vào bảng số liệu 16.1; 16.2 và 16.3 hãy vẽ biểu đồ và cho nhận xét?
Đọc và tìm hiểu bài 17. Nguồn lao động của nước ta có những thế mạnh và hạn chế? Vì sao vấn đề lao động là vấn đề gay gắt của nước ta hiện nay?
1990
2005
*Khó khăn:

Là một trở ngại lớn và tạo sức ép đến
Kinh tế
Xã hội
Môi
trường
Văn hoá
Làm giảm tốc độ
tăng trưởng kinh tế
-Vấn đề gải quyết
việc làm.
Sự phát triển kinh
tế chưa đáp ứng
được tiêu dùng
và tích lũy,tạo
nên mâu thuẫn
giữa cung và cầu.
Chất lượng cuộc
sống chậm cải
thiện
GDP bình quân
đầu người thấp.
Các vấn đề phát
triển y tế, giáo
dục…còn gặp
nhiều khó khăn
Suy giảm các
nguồn TNTN
Ô nhiễm môi
trường ngày
càng giai tăng.
Không gian cư
trú chật hẹp.

Sự phát triển
không đều về
trình độ và mức
sống giữa các
dân tộc




 
Gửi ý kiến