Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Dân số nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai thị diễm sương
Ngày gửi: 19h:51' 01-09-2016
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 733
Số lượt thích: 0 người

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
VỀ DỰ GIỜ LỚP 5B
MÔN: ĐỊA LÍ
LỚP 5
GV thực hiện: Mai Thị Diễm Sương
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TRUNG
Câu 1: Trên phần đất liền nước ta:
Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
diện tích là đồng bằng, diện tích là đồi núi .
diện tích là đồng bằng, diện tích là đồi núi.
Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2015
Địa lý
Câu 2: Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là:
Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.
Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.
Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2015
Địa lý
Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2015
Địa lý
Câu 3: Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
Sông ở nước ta chứa ít phù sa.
c. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa.
HOẠT ĐỘNG 1
Dân số
Thứ sáu, ngày 16 tháng 10 năm 2015
Bài: Dân số nước ta
Địa lí
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
- Đây là bảng số liệu gì?
- Các số liệu được thống kê vào thời gian nào ?
- Số dân được nêu trong bảng thống kế tính theo đơn vị nào ?
Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số các nước Đông Nam Á ?
- Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
- Nước ta có dân số đứng hàng thứ ba trong các nước Đông Nam Á, sau In – đô – nê – xi - a và Phi – lip – Pin.
-Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
-Nước ta có dân số đông.
QUAN SÁT BẢNG SỐ LIỆU – THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á
năm 2009
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á
năm 2009
3
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Tính đến tháng 7 năm 2013, nước ta có khoảng 92,4 triệu dân.
HOẠT ĐỘNG 2
Sự gia tăng dân số
Thứ sáu ,ngày 16 tháng 10 năm 2015
Bài: Dân số nước ta
Địa lí
Triệu
người
Năm
1979
1989
1999
20
40
60
80
52,7
64,4
76,3
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
2. Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang và trục dọc của biểu đồ.
3. Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện cho giá trị nào?
1. Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
- Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, có tác dụng là dựa vào biểu đồ có thể thấy được sự phát triển của dân số Việt Nam qua các năm.
- Trục ngang thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân tính bằng đơn vị triệu người.
- Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số dân của một năm.
a. Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm nào ? Cho biết dân nước ta từng năm?
b. Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng bao nhiêu người?
c. Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu người?
Dựa vào biểu đồ thảo luận theo nhóm đôi.
- Năm 1979 là 52,7 triệu người.
- Năm 1989 là 64,4 triệu người.
- Năm 1999 là 76,3 triệu người.
d. Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm bao nhiêu người?
e. Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
Từ năm 1979  1989 dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người.
Từ năm 1989  1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người.
- Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người
- Dân số nước ta tăng nhanh
HOẠT ĐỘNG 3
Hậu quả của sự tăng dân số nhanh
Thứ sáu, ngày 16 tháng 10 năm 2015
Bài: Dân số nước ta
Địa lí
Thảo luận nhóm 4
Quan sát các hình sau và dựa vào vốn hiểu biết của em hãy thảo luận nhóm 4 để nêu về các hậu quả do dân số tăng nhanh ?
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện… -> không đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo dục và quản lí -> mất trật tự xã hội
Giao thông ùn tắc
Bệnh viện quá tải
Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số của nước ta đã giảm đi so với trước ?
Trong những năm gần đây, tốc độ gia tăng dân số ở nước ta đã giảm dần do nhà nước tích cực vận động nhân dân thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình, mặt khác người dân cũng ý thức được sự cần thiết phải sinh ít con để có điều kiện nuôi dạy, chăm sóc con cái tốt hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống .
Gia đình ít con,đời sống như thế nào?
Hình 1
Hình 2
Hãy dừng lại ở hai con để nuôi dạy cho tốt.
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2015
Địa lý:
Dân số nước ta
Trò chơi:
Ô chữ kì diệu
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm dân số nước ta
Đ Ô N G
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ tăng dân số ở nước ta.
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả của sự tăng dân số nhanh.
 
Gửi ý kiến