Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Dân số nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Xuê
Ngày gửi: 20h:53' 25-01-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Xuê
Ngày gửi: 20h:53' 25-01-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ HIỆP SƠN
Chào các em đến với giờ học trực tuyến
Giáo viên: Tô Thị Xuê
Ở nước ta, đất phe-ra-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất
phù sa ở vùng đồng bằng. Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng
đồi núi, còn rừng ngập mặn ở ven biển. Đất và rừng có vai trò to lớn
đối với sản xuất và đời sống. Chúng ta cần phải bảo vệ, khai thác, sử
dụng đất và rừng một cách hợp lí.
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Em hãy nêu đặc điểm đất và rừng ở nước ta?
Dân số là tập hợp những con người đang sống ở một vùng địa lí hoặc
một không gian nhất định, là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển
kinh tế - xã hội, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số và biểu
hiện bằng tháp dân số.
Dân số là gì?
Dân số nước ta
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
1. Dân số
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
-Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
-Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong số các nước ở Đông Nam Á?
Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết:
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
1. Dân số
-Năm 2004, nước ta có số dân là 82 triệu người.
-Nước ta có số dân đứng hàng thứ ba trong số các nước ở Đông Nam Á.
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á
Năm 2009 (10/2021 cập nhật Việt Nam)
-Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thế giới.
-Tính đến tháng 10 năm 2021, nước ta có 98 416 215 người, đứng thứ 3
trong khu vực Đông Nam Á , đứng thứ 8 châu Á và thứ 15 trên thế giới.
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
1. Dân số
Triệu
người
Năm
1979
1989
1999
20
40
60
80
52,7
64,4
76,3
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
2. Sự gia tăng dân số
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
Quan sát hình bên:
Cho biết số dân từng năm của nước ta?
Nêu nhận xét về sự tăng dân số của nước ta?
-Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu người.
3. Hậu quả của việc tăng dân số
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
Theo em, dân số tăng nhanh dẫn tới hậu quả gì?
Để khắc phục tình trạng tăng dân số, mọi người dân đã làm gì?
-Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn đới với việc đảm bảo các nhu
cầu trong cuộc sống của người dân.
-Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, những năm gần đây
tốc độ tăng dân sốp của nước ta đã giảm hơn so với trước.
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện… -> không đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai xảy ra..
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo dục và quản lí ->tệ nạn xã hội -> mất trật tự an ninh…..
Hình 1
Hình 2
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
Bài học
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các
nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho
việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã
giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Dặn dò:
-Xem lại bài và học thuộc bài học
-Chuẩn bị bài sau: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Chúc các em chăm học
Chào các em đến với giờ học trực tuyến
Giáo viên: Tô Thị Xuê
Ở nước ta, đất phe-ra-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất
phù sa ở vùng đồng bằng. Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng
đồi núi, còn rừng ngập mặn ở ven biển. Đất và rừng có vai trò to lớn
đối với sản xuất và đời sống. Chúng ta cần phải bảo vệ, khai thác, sử
dụng đất và rừng một cách hợp lí.
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Em hãy nêu đặc điểm đất và rừng ở nước ta?
Dân số là tập hợp những con người đang sống ở một vùng địa lí hoặc
một không gian nhất định, là nguồn lao động quí báu cho sự phát triển
kinh tế - xã hội, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số và biểu
hiện bằng tháp dân số.
Dân số là gì?
Dân số nước ta
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
1. Dân số
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
-Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
-Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong số các nước ở Đông Nam Á?
Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết:
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
1. Dân số
-Năm 2004, nước ta có số dân là 82 triệu người.
-Nước ta có số dân đứng hàng thứ ba trong số các nước ở Đông Nam Á.
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á
Năm 2009 (10/2021 cập nhật Việt Nam)
-Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thế giới.
-Tính đến tháng 10 năm 2021, nước ta có 98 416 215 người, đứng thứ 3
trong khu vực Đông Nam Á , đứng thứ 8 châu Á và thứ 15 trên thế giới.
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
1. Dân số
Triệu
người
Năm
1979
1989
1999
20
40
60
80
52,7
64,4
76,3
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
2. Sự gia tăng dân số
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
Quan sát hình bên:
Cho biết số dân từng năm của nước ta?
Nêu nhận xét về sự tăng dân số của nước ta?
-Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu người.
3. Hậu quả của việc tăng dân số
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
Theo em, dân số tăng nhanh dẫn tới hậu quả gì?
Để khắc phục tình trạng tăng dân số, mọi người dân đã làm gì?
-Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn đới với việc đảm bảo các nhu
cầu trong cuộc sống của người dân.
-Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, những năm gần đây
tốc độ tăng dân sốp của nước ta đã giảm hơn so với trước.
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện… -> không đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai xảy ra..
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo dục và quản lí ->tệ nạn xã hội -> mất trật tự an ninh…..
Hình 1
Hình 2
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022
Địa lí
Dân số nước ta
Bài học
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các
nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho
việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã
giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Dặn dò:
-Xem lại bài và học thuộc bài học
-Chuẩn bị bài sau: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Chúc các em chăm học
 








Các ý kiến mới nhất