Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Dân số nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐÀO VŨ KIM ANH
Ngày gửi: 22h:05' 06-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: ĐÀO VŨ KIM ANH
Ngày gửi: 22h:05' 06-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÝ 5
Bài cũ:
Các yếu tố tự nhiên
Đặc điểm chính
Địa hình
¾ diện tích phần đất liền là
đồi núi
¼ diện tích phần đất liền là
đồng bằng
Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa,
nóng, mưa nhiều…
Sông ngòi
Nước ta có mạng lưới sông
ngòi dày đặc, ít sông lớn.
Trung Quốc
Nước ta thuộc khu vực nào của châu Á?
Nước ta thuộc khu vực Đông Nam Á.
Kể tên những nước tiếp giáp với phần
đất liền của nước ta?
Những nước tiếp giáp với phần đất
liền của nước ta là: Trung Quốc,
Lào, Cam-pu-chia.
Khu vực Đông Nam Á có bao
nhiêu quốc gia?
Khu vực Đông Nam Á có 11
quốc gia.
Trung Quốc
STT
Tên nước
Số dân
STT
Tên nước
(Triệu người)
(Triệu người)
1
2
3
4
53
6
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
218,7
83,7
82
63,8
50,1
25,6
Số dân
7
8
9
10
11
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2020
Năm 2020, nước ta có số dân là bao nhiêu?
Em có nhận xét gì về dân số Việt Nam ?
STT
Bài mới:
1. Dân số
Tên nước
Dân số nước ta
Số dân
STT
Tên nước
(Triệu người)
(Triệu người)
1
2
33
4
5
6
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
273,5
109,6
97,3
69,8
54,4
32,4
Số dân
7
8
9
10
11
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
16,7
7,3
5,7
1,3
0,4
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
Năm 2020, nước ta có số dân là bao nhiêu?
Em có nhận xét gì về dân số Việt Nam ?
Nhận xét gì về diện tích
của nước ta so với các
nước khác trong khu
vực Đông Nam Á?
Lược đồ các nước Đông Nam Á
Nước ta có diện tích vào loại
trung bình nhưng lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thÕ giới.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2020,
dân số nước ta đã đạt 97 338 583
người, đứng thứ 3 trong khu vực
ĐNÁ và thứ 13 trên thế giới.
Biểu đồ dân số Việt Nam các năm
100
90
Triệu người
96,5
85,7
80
76,3
64,4
70
60
50
40
52,7
30
20
10
Năm
1979
1989
1999
2009
2019
2. Sự gia tăng dân số của nước ta
Thảo luận nhóm
1. Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm
nào?
2. Từ năm 1979-1989 dân số nước ta tăng thêm bao
nhiêu người? (tăng thêm 11,7 triệu người)
3. Từ năm 1989-1999 dân số nước ta tăng thêm bao
nhiêu người? (tăng thêm 11,9 triệu người)
4. Từ năm 1999-2009 dân số nước ta tăng thêm bao
nhiêu người? (tăng thêm 9,4 triệu người)
5. Từ năm 1979-2009, bình quân mỗi năm nước ta
tăng thêm bao nhiêu người? (1,1 triệu người)
2. Sự gia tăng dân số của nước ta
Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước
ta? Dân số nước ta tăng nhanh.
Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm 1,1 triệu người.
- Bằng dân số các tỉnh có số dân trung bình như:
Khánh Hoà, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên, …
- Gần gấp đôi dân số các tỉnh như: Cao Bằng, Ninh
Thuận, Đắc Nông, ...
- Gần gấp ba dân số các tỉnh như: Kon Tum, Lai
Châu, …
Dân số trung bình cả nước năm 2013:
89,7 triệu người.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê,
dân số tỉnh Khánh Hoà năm 2011: 1,17
triệu người; năm 2013: 1,19 triệu người.
Theo số liệu của Cục Thống kê Khánh
Hoà, dân số huyện Cam Lâm năm 2011:
102.491 người.
H1
H3
Quan sát các bức hình và cho biết việc
gia tang dân số dẫn đến hậu quả gì?
H4
H2
H1
Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương
thực thực phẩm, nhu cầu về nhà ở, may
mặc, học hành lớn hơn nhà ít con. Nếu thu
nhập của bố mẹ thấp sẽ dẫn đến không đủ
chất dinh dưỡng, nhà ở chật chội, thiếu
H2
Việc gia tăng dân số dẫn đến cơ
sở y tế quá tải, gây khó khăn cho
việc khám chữa bệnh.
H3
Việc gia tăng dân số
dẫn đến nhu cầu về
lương thực, nhà ở dẫn
đến việc phá rừng làm
hủy hoại môi trường
gây ra lũ lụt, hạn hán
thường xuyên.
H4
Gia tăng dân số dẫn đến thiếu việc
làm, gây mất ổn định, trật tự xã hội.
Việc gia tăng dân số dẫn đến quá
tải trong giao thông gây ra ùn tắc.
Dân số gia tăng quá nhanh gây
nên tình trạng thiếu lương thực,
đói nghèo, bệnh tật gia tăng.
Hậu quả gia tăng dân số quá nhanh
Chất lượng cuộc
sống thấp
-- Thiếu việc làm
-- Y tế không đảm bảo
-- Văn hoá giáo dục
chậm phát triển
-- Đời sống khổ cực
-…
Tài nguyên môi
trường cạn kiệt
- Thiếu đất, thiếu
nước
- Các tài nguyên khác
cạn kiệt
- Môi trường bị ô
nhiễm
Kinh tế
-
Kinh tế chậm
phát triển
- Khó thực hiện
được mục tiêu KTXH
Biện pháp giải quyết
Kế hoạch hóa gia đình
Nâng cao dân trí
Phát triển kinh tế , nâng cao đời sống nhân dân
Nêu suy nghĩ của em về 2 bức ảnh này.
H·y dõng l¹i ë hai con ®Ó nu«i d¹y cho tèt.
Do chính sách truyên truyền rộng khắp về kế hoạch hóa
gia đình, mọi tầng lớp nhân dân ý thức được tác hại của
gia đình khi sinh đông con. Cho đến nay tốc độ tăng dân
số nước ta đã giảm so với trước. Chất lượng cuộc sống
được cải thiện rất nhiều.
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới. Dân số tăng
nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống. Những năm gần
đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so
với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế
hoạch hóa gia đình.
Kính chúc Quý Thầy
Cô mạnh khoẻ,
chúc các em học tốt !
Bài cũ:
Các yếu tố tự nhiên
Đặc điểm chính
Địa hình
¾ diện tích phần đất liền là
đồi núi
¼ diện tích phần đất liền là
đồng bằng
Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa,
nóng, mưa nhiều…
Sông ngòi
Nước ta có mạng lưới sông
ngòi dày đặc, ít sông lớn.
Trung Quốc
Nước ta thuộc khu vực nào của châu Á?
Nước ta thuộc khu vực Đông Nam Á.
Kể tên những nước tiếp giáp với phần
đất liền của nước ta?
Những nước tiếp giáp với phần đất
liền của nước ta là: Trung Quốc,
Lào, Cam-pu-chia.
Khu vực Đông Nam Á có bao
nhiêu quốc gia?
Khu vực Đông Nam Á có 11
quốc gia.
Trung Quốc
STT
Tên nước
Số dân
STT
Tên nước
(Triệu người)
(Triệu người)
1
2
3
4
53
6
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
218,7
83,7
82
63,8
50,1
25,6
Số dân
7
8
9
10
11
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2020
Năm 2020, nước ta có số dân là bao nhiêu?
Em có nhận xét gì về dân số Việt Nam ?
STT
Bài mới:
1. Dân số
Tên nước
Dân số nước ta
Số dân
STT
Tên nước
(Triệu người)
(Triệu người)
1
2
33
4
5
6
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
273,5
109,6
97,3
69,8
54,4
32,4
Số dân
7
8
9
10
11
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
16,7
7,3
5,7
1,3
0,4
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
Năm 2020, nước ta có số dân là bao nhiêu?
Em có nhận xét gì về dân số Việt Nam ?
Nhận xét gì về diện tích
của nước ta so với các
nước khác trong khu
vực Đông Nam Á?
Lược đồ các nước Đông Nam Á
Nước ta có diện tích vào loại
trung bình nhưng lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thÕ giới.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2020,
dân số nước ta đã đạt 97 338 583
người, đứng thứ 3 trong khu vực
ĐNÁ và thứ 13 trên thế giới.
Biểu đồ dân số Việt Nam các năm
100
90
Triệu người
96,5
85,7
80
76,3
64,4
70
60
50
40
52,7
30
20
10
Năm
1979
1989
1999
2009
2019
2. Sự gia tăng dân số của nước ta
Thảo luận nhóm
1. Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm
nào?
2. Từ năm 1979-1989 dân số nước ta tăng thêm bao
nhiêu người? (tăng thêm 11,7 triệu người)
3. Từ năm 1989-1999 dân số nước ta tăng thêm bao
nhiêu người? (tăng thêm 11,9 triệu người)
4. Từ năm 1999-2009 dân số nước ta tăng thêm bao
nhiêu người? (tăng thêm 9,4 triệu người)
5. Từ năm 1979-2009, bình quân mỗi năm nước ta
tăng thêm bao nhiêu người? (1,1 triệu người)
2. Sự gia tăng dân số của nước ta
Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước
ta? Dân số nước ta tăng nhanh.
Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm 1,1 triệu người.
- Bằng dân số các tỉnh có số dân trung bình như:
Khánh Hoà, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên, …
- Gần gấp đôi dân số các tỉnh như: Cao Bằng, Ninh
Thuận, Đắc Nông, ...
- Gần gấp ba dân số các tỉnh như: Kon Tum, Lai
Châu, …
Dân số trung bình cả nước năm 2013:
89,7 triệu người.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê,
dân số tỉnh Khánh Hoà năm 2011: 1,17
triệu người; năm 2013: 1,19 triệu người.
Theo số liệu của Cục Thống kê Khánh
Hoà, dân số huyện Cam Lâm năm 2011:
102.491 người.
H1
H3
Quan sát các bức hình và cho biết việc
gia tang dân số dẫn đến hậu quả gì?
H4
H2
H1
Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương
thực thực phẩm, nhu cầu về nhà ở, may
mặc, học hành lớn hơn nhà ít con. Nếu thu
nhập của bố mẹ thấp sẽ dẫn đến không đủ
chất dinh dưỡng, nhà ở chật chội, thiếu
H2
Việc gia tăng dân số dẫn đến cơ
sở y tế quá tải, gây khó khăn cho
việc khám chữa bệnh.
H3
Việc gia tăng dân số
dẫn đến nhu cầu về
lương thực, nhà ở dẫn
đến việc phá rừng làm
hủy hoại môi trường
gây ra lũ lụt, hạn hán
thường xuyên.
H4
Gia tăng dân số dẫn đến thiếu việc
làm, gây mất ổn định, trật tự xã hội.
Việc gia tăng dân số dẫn đến quá
tải trong giao thông gây ra ùn tắc.
Dân số gia tăng quá nhanh gây
nên tình trạng thiếu lương thực,
đói nghèo, bệnh tật gia tăng.
Hậu quả gia tăng dân số quá nhanh
Chất lượng cuộc
sống thấp
-- Thiếu việc làm
-- Y tế không đảm bảo
-- Văn hoá giáo dục
chậm phát triển
-- Đời sống khổ cực
-…
Tài nguyên môi
trường cạn kiệt
- Thiếu đất, thiếu
nước
- Các tài nguyên khác
cạn kiệt
- Môi trường bị ô
nhiễm
Kinh tế
-
Kinh tế chậm
phát triển
- Khó thực hiện
được mục tiêu KTXH
Biện pháp giải quyết
Kế hoạch hóa gia đình
Nâng cao dân trí
Phát triển kinh tế , nâng cao đời sống nhân dân
Nêu suy nghĩ của em về 2 bức ảnh này.
H·y dõng l¹i ë hai con ®Ó nu«i d¹y cho tèt.
Do chính sách truyên truyền rộng khắp về kế hoạch hóa
gia đình, mọi tầng lớp nhân dân ý thức được tác hại của
gia đình khi sinh đông con. Cho đến nay tốc độ tăng dân
số nước ta đã giảm so với trước. Chất lượng cuộc sống
được cải thiện rất nhiều.
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới. Dân số tăng
nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống. Những năm gần
đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so
với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế
hoạch hóa gia đình.
Kính chúc Quý Thầy
Cô mạnh khoẻ,
chúc các em học tốt !
 








Các ý kiến mới nhất