Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Dân số nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: danh thị thuý
Ngày gửi: 20h:57' 23-10-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
Địa lý

1. Dân số.
STT

1
2
3
4
5
6

Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a

Dân số nước ta.
Số dân
( Triệu người)

218,7
83,7
82,0
63,8
50,1
25,6

STT

7
8
9
10
11

Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây

Số dân
(Triệu người)

13,1
5,8
4,2
0,8
0,4

Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.

Dân số nước ta.

1. Dân số.
* Đọc bảng số liệu trên và TLCH:
- Năm 2004 , nước ta có dân số là bao nhiêu?
+ Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
- Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong số các nước
Đông Nam Á?
+ Nước ta có số dân đứng thứ ba trong số các nước
Đông Nam Á sau In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
+ Nước ta có dân số đông.

Địa lý
1. Dân số.

Dân số nước ta.

- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân
số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số

2. Gia tăng dân số

- Biểu đồ thể hiện dân số của nước
ta những năm nào? Cho biết dân
nước ta từng năm?

* Năm 1979 là 52,7 triệu người. * Năm
1989 là 64,4 triệu người. * Năm 1999
là 76,3 triệu người.
- Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi
năm tăng thêm bao nhiêu người ?
* Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi
năm tăng thêm hơn 1 triệu người.

Triệu
80
người
60

76,3
64,4

52,7

40
20

1979

1989

1999 Năm

- Em rút ra điều gì về tốc độ gia
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
tăng dân số của nước ta?
* Dân số nước ta tăng nhanh.

1. Dân số.
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số

Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng
thêm khoảng trên một triệu người.
Dân số nước ta
Dân số An Giang

Năm 2018

Năm 2019

96 963 958
2 161 249

97 442 805
2 413 000

1. Dân số.
* Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số.
* Dân số nước ta tăng
nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một
triệu người.
* Hậu quả của việc gia tăng
dân số.

Hậu quả của việc gia tăng dân số.

Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn,
thiếu thốn.

Quá tải trong các bệnh viện, trường học và trong giao thông

Tàn phá rừng gây ảnh hưởng đến môi trường và khí hậu

Kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.

Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc
sống nghèo đói, khổ cực, …
* Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân số.

Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…
không đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng
y tế, giáo dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi ->
cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường ->
thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện
giáo dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …

* Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
- Gia đình ít con

- Cuộc sống vui vẻ,
đầy đủ, hạnh phúc.

- Gia đình đông con.

- Cuộc sống khó khăn, thiếu
thốn, vất vả.

* Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình
đảm bảo tiệm nghi, có thời gian thư giãn nghỉ ngơi,
đi du lịch, có sự tích lũy để dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.

* Gia đình có ít con là
những gia đình luôn
vui vẻ và hạnh phúc.

* Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm
bảo tiệm nghi,có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du
lịch ,có sự tích lũy để dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.
* Trong những năm gần đây, vì sao
tốc độ tăng dân số nước ta giảm đi
so với trước?

Chính sách tuyên
truyền kế hoạch hóa
gia đình của nhà nước.

Địa lý

Dân số nước ta.

Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây
nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần
đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực
hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.

Trò chơi: Ô CHỮ KÌ DIỆU
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm dân số nước ta.

Đ

Ô

N

G

Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ tăng dân số ở nước ta.

N H A N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả của sự tăng dân số nhanh.

NGH EO KHO
468x90
 
Gửi ý kiến