Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Dân số nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 22h:13' 24-10-2022
Dung lượng: 816.9 KB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 22h:13' 24-10-2022
Dung lượng: 816.9 KB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
Dân số nước ta
NĂM HỌC 2022 - 2023
Tác giả: Vũ Đức Tứ
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Khởi động
Lựa chọn ý đúng nhất.
Đặc điểm khí hậu nước ta là:
a) Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa, gió và mưa
thay đổi theo mùa.
b) Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa, gió và mưa không
thay đổi theo mùa.
c) Nhiệt độ thấp, có nhiều gió và mưa, gió và mưa
không thay đổi theo mùa.
d) Nhiệt độ thấp, có nhiều gió và mưa, gió và mưa thay
đổi theo mùa.
Sông ngòi nước ta có vai trò là gì?
Sông ngòi nước ta có vai trò là:
- Cung cấp nước cho đời sống và sản
xuất. Bồi đắp đồng bằng.
- Đường giao thông.
- Nguồn thủy điện.
- Nguồn thủy sản.
Hãy nêu vai trò của rừng
Vai trò của rừng:
- Nguồn lâm sản.
- Điều hòa khí hậu.
- Hạn chế sói lở, lũ lụt.
- Chống bão, giữ nước, giữ đất.
Hãy nêu Vai trò của biển
- Điều hòa khí hậu.
- Nguồn tài nguyên.
- Đường giao thông quan trọng.
- Phát triển du lịch, nghỉ mát.
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số.
2. Sự gia tăng dân số.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân (triệu người)
275,9
109,9
98,5
70
55
32,9
17
7,4
5,9
1,3
0,44
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2021
+ Năm 2021, dân số nước ta là bao nhiêu
nguời? 98,5 triệu người.
+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy
trong các nước Đông Nam Á?
Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3
trong các nước Đông Nam Á, sau Inđô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
+ Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc
điểm gì về dân số Việt Nam?
Nước ta có dân số đông.
Dân số nước ta, theo điều tra năm
2021 khoảng 98,5 triệu người, đứng
hàng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á
và đứng hàng thứ 14 trên thế giới.
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình (đứng hàng thứ 66 trên thế giới)
nhưng dân số lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới (đứng hàng thứ
14 trên thế giới).
1. Dân số nước ta
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới.
2. Sự gia tăng dân số của nước ta:
100
Triệu
người
76,3
80
60
98,5
64,4
52,7
40
19
1979
1989
1999
2021 Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
+ Biểu đồ thể hiện dân số nước ta từ
những năm nào? Cho biết số dân nước
ta từng năm.
Năm 1979 là 52,7 triệu người. Năm
1989 là 64,4 triệu người. Năm 1999 là
76,3 triệu người. Năm 2021 là 98,5 triệu
người.
+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân
số nước ta tăng bao nhiêu người?
Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số
nước ta tăng khoảng 11,7 triệu
người.
+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số
nước ta tăng bao nhiêu người?
Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số
nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người.
+ Ước tính trong vòng 19 năm (từ năm
1979 đến năm 1999), mỗi năm dân số
nước ta tăng thêm bao nhiêu người?
Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm hơn
1 triệu người.
+ Dân số tăng nhanh gây ra
những khó khăn gì?
+ Nêu những ví dụ cụ thể về hậu
quả do dân số tăng nhanh.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số:
- Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó
khăn.
- Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm
cao.
- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử
dụng cao.
Để hạn chế sự tăng nhanh dân
số, Nhà nước ta đã có những
biện pháp gì?
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Chất lượng cuộc
sống thấp
-Thiếu việc làm
-Y tế không đảm bảo
-Văn hoá- Giáo dục
chậm phát triển
-Đời sống khổ cực
Tài nguyên môi trường
cạn kiệt
-Thiếu đất, thiếu nước
-Các tài nguyên khác
cạn kiệt
- Môi trường bị ô nhiễm
Kinh tế
-Kinh tế chậm
phát triển
-Khó thực
hiện được
mục tiêu kinh
tế-xã hội
Biện pháp giải quyết
Kế hoạch hóa gia đình. Nâng cao dân trí
Phát triển kinh tế , nâng cao đời sống nhân dân
Do chính sách truyên truyền rộng
khắp về kế hoạch hóa gia đình, mọi
tầng lớp nhân dân ý thức được tác hại
của gia đình khi sinh đông con.Cho
đến nay tỷ lệ gia tăng dân số nước ta
đã giảm,chất lượng cuộc sống được
cải thiện
rất nhiều.
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc
điểm dân số nước ta
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.
N
H A
N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu
quả của sự tăng dân số nhanh.
N G H EØ O K H OÅ
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số.
2. Sự gia tăng dân số.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số.
NĂM HỌC 2022 - 2023
Tác giả: Vũ Đức Tứ
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Khởi động
Lựa chọn ý đúng nhất.
Đặc điểm khí hậu nước ta là:
a) Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa, gió và mưa
thay đổi theo mùa.
b) Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa, gió và mưa không
thay đổi theo mùa.
c) Nhiệt độ thấp, có nhiều gió và mưa, gió và mưa
không thay đổi theo mùa.
d) Nhiệt độ thấp, có nhiều gió và mưa, gió và mưa thay
đổi theo mùa.
Sông ngòi nước ta có vai trò là gì?
Sông ngòi nước ta có vai trò là:
- Cung cấp nước cho đời sống và sản
xuất. Bồi đắp đồng bằng.
- Đường giao thông.
- Nguồn thủy điện.
- Nguồn thủy sản.
Hãy nêu vai trò của rừng
Vai trò của rừng:
- Nguồn lâm sản.
- Điều hòa khí hậu.
- Hạn chế sói lở, lũ lụt.
- Chống bão, giữ nước, giữ đất.
Hãy nêu Vai trò của biển
- Điều hòa khí hậu.
- Nguồn tài nguyên.
- Đường giao thông quan trọng.
- Phát triển du lịch, nghỉ mát.
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số.
2. Sự gia tăng dân số.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân (triệu người)
275,9
109,9
98,5
70
55
32,9
17
7,4
5,9
1,3
0,44
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2021
+ Năm 2021, dân số nước ta là bao nhiêu
nguời? 98,5 triệu người.
+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy
trong các nước Đông Nam Á?
Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3
trong các nước Đông Nam Á, sau Inđô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
+ Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc
điểm gì về dân số Việt Nam?
Nước ta có dân số đông.
Dân số nước ta, theo điều tra năm
2021 khoảng 98,5 triệu người, đứng
hàng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á
và đứng hàng thứ 14 trên thế giới.
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình (đứng hàng thứ 66 trên thế giới)
nhưng dân số lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới (đứng hàng thứ
14 trên thế giới).
1. Dân số nước ta
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới.
2. Sự gia tăng dân số của nước ta:
100
Triệu
người
76,3
80
60
98,5
64,4
52,7
40
19
1979
1989
1999
2021 Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
+ Biểu đồ thể hiện dân số nước ta từ
những năm nào? Cho biết số dân nước
ta từng năm.
Năm 1979 là 52,7 triệu người. Năm
1989 là 64,4 triệu người. Năm 1999 là
76,3 triệu người. Năm 2021 là 98,5 triệu
người.
+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân
số nước ta tăng bao nhiêu người?
Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số
nước ta tăng khoảng 11,7 triệu
người.
+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số
nước ta tăng bao nhiêu người?
Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số
nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người.
+ Ước tính trong vòng 19 năm (từ năm
1979 đến năm 1999), mỗi năm dân số
nước ta tăng thêm bao nhiêu người?
Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm hơn
1 triệu người.
+ Dân số tăng nhanh gây ra
những khó khăn gì?
+ Nêu những ví dụ cụ thể về hậu
quả do dân số tăng nhanh.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số:
- Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó
khăn.
- Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm
cao.
- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử
dụng cao.
Để hạn chế sự tăng nhanh dân
số, Nhà nước ta đã có những
biện pháp gì?
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Chất lượng cuộc
sống thấp
-Thiếu việc làm
-Y tế không đảm bảo
-Văn hoá- Giáo dục
chậm phát triển
-Đời sống khổ cực
Tài nguyên môi trường
cạn kiệt
-Thiếu đất, thiếu nước
-Các tài nguyên khác
cạn kiệt
- Môi trường bị ô nhiễm
Kinh tế
-Kinh tế chậm
phát triển
-Khó thực
hiện được
mục tiêu kinh
tế-xã hội
Biện pháp giải quyết
Kế hoạch hóa gia đình. Nâng cao dân trí
Phát triển kinh tế , nâng cao đời sống nhân dân
Do chính sách truyên truyền rộng
khắp về kế hoạch hóa gia đình, mọi
tầng lớp nhân dân ý thức được tác hại
của gia đình khi sinh đông con.Cho
đến nay tỷ lệ gia tăng dân số nước ta
đã giảm,chất lượng cuộc sống được
cải thiện
rất nhiều.
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc
điểm dân số nước ta
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.
N
H A
N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu
quả của sự tăng dân số nhanh.
N G H EØ O K H OÅ
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số.
2. Sự gia tăng dân số.
3. Hậu quả của sự gia tăng dân số.
 








Các ý kiến mới nhất