Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Dân số nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hương Giang
Ngày gửi: 19h:28' 27-10-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hương Giang
Ngày gửi: 19h:28' 27-10-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
LỚP 5B
Khởi động
H E L L O
Thứ sáu ngày 28 tháng 10
năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số.
STT
1
2
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
( Triệu người)
218,7
83,7
82,0
63,8
50,1
25,6
STT
7
8
9
10
11
Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu người)
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.
1. Dân số.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
1. Dân số.
2. Gia tăng dân số
- Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân
số của nước ta?
* Dân số nước ta tăng nhanh.
Triệu
80
người
60
64,4
76,3
52,7
40
20
1979
1989
1999 Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
1. Dân số.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân
số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một triệu người.
Năm 2021
Năm 2022
Dân số nước ta
98 564 407
99 194 897
Dân số Bắc Kạn
318 083
323 700
1. Dân số.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số.
Dân số nước ta tăng
nhanh, bình quân mỗi
năm tăng thêm khoảng
trên một triệu người.
Hậu quả của việc gia tăng dân số.
Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn,
thiếu thốn.
Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân
số.
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc sống
nghèo đói, khổ cực, …
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…không
đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo
dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn kiệt
tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo
dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …
Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
Gia đình ít con
Cuộc sống vui vẻ,
đầy đủ, hạnh phúc.
Gia đình đông con.
Cuộc sống khó khăn, thiếu
thốn, vất vả.
Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình
đảm bảo tiệm nghi, có thời gian thư giãn nghỉ ngơi,
đi du lịch, có sự tích lũy để dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.
* Gia đình có ít con là
những gia đình luôn vui
vẻ và hạnh phúc.
Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số nước ta giảm đi
so với trước?
Chính sách tuyên truyền kế
hoạch hóa gia đình của nhà nước.
1. Dân số́
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm
khoảng trên một triệu người.
- Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc
đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân.
- Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, những
năm gần đây tốc độ tăng dân số của nước ta đã giảm hơn so với
trước.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh
gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm
gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ
thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Trò chơi: Ô CHỮ KÌ DIỆU
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm dân số nước ta.
Đ
Ô
N
G
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ tăng dân số ở nước ta.
N H A N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả của sự tăng dân số nhanh.
NGH EO KHO
Hẹn gặp
lại các em!
Khởi động
H E L L O
Thứ sáu ngày 28 tháng 10
năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số.
STT
1
2
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
( Triệu người)
218,7
83,7
82,0
63,8
50,1
25,6
STT
7
8
9
10
11
Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu người)
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.
1. Dân số.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng
các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
1. Dân số.
2. Gia tăng dân số
- Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân
số của nước ta?
* Dân số nước ta tăng nhanh.
Triệu
80
người
60
64,4
76,3
52,7
40
20
1979
1989
1999 Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
1. Dân số.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân
số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một triệu người.
Năm 2021
Năm 2022
Dân số nước ta
98 564 407
99 194 897
Dân số Bắc Kạn
318 083
323 700
1. Dân số.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số.
Dân số nước ta tăng
nhanh, bình quân mỗi
năm tăng thêm khoảng
trên một triệu người.
Hậu quả của việc gia tăng dân số.
Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn,
thiếu thốn.
Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân
số.
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc sống
nghèo đói, khổ cực, …
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…không
đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo
dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn kiệt
tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo
dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …
Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
Gia đình ít con
Cuộc sống vui vẻ,
đầy đủ, hạnh phúc.
Gia đình đông con.
Cuộc sống khó khăn, thiếu
thốn, vất vả.
Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình
đảm bảo tiệm nghi, có thời gian thư giãn nghỉ ngơi,
đi du lịch, có sự tích lũy để dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.
* Gia đình có ít con là
những gia đình luôn vui
vẻ và hạnh phúc.
Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số nước ta giảm đi
so với trước?
Chính sách tuyên truyền kế
hoạch hóa gia đình của nhà nước.
1. Dân số́
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm
khoảng trên một triệu người.
- Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc
đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân.
- Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, những
năm gần đây tốc độ tăng dân số của nước ta đã giảm hơn so với
trước.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh
gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm
gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ
thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Trò chơi: Ô CHỮ KÌ DIỆU
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm dân số nước ta.
Đ
Ô
N
G
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ tăng dân số ở nước ta.
N H A N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả của sự tăng dân số nhanh.
NGH EO KHO
Hẹn gặp
lại các em!
 








Các ý kiến mới nhất