Bài 8. Dân số nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hiền Hoàng
Ngày gửi: 20h:33' 29-10-2022
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Hiền Hoàng
Ngày gửi: 20h:33' 29-10-2022
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Người thực hiện: GV Hoàng Thị Thu Hiền
2
3
4
1
Kiểm tra
bài cũ
Đặc điểm phần đất liền nước ta là:
a. Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
b. ¼ diện tích đất là đồng bằng, ¾ diện tích đất
là đồi núi
c. ¾ diện tích đất là đồng bằng, ¼ diện tích đất
là đồi núi.
2
3
4
1
Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước
ta là:
a. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
b. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.
c. Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo
mùa.
2
3
4
1
Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
a. Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
b. Sông ở nước ta chứa ít phù sa.
c. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay
đổi theo mùa.
Chúc mừng bạn may mắn, cả lớp
thưởng cho bạn một tràng pháo tay.
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm
2022
Địa lí: Dân số nước ta
1. Dân số
1.
Dân lí:
số
Địa
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm
2022
Dân số nước ta
Dân số là tổng số người đang sống trong một vùng địa lí, một vùng lãnh
thổ nhất định. Dân số được tính bằng một cuộc tổng điều tra dân số.
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
3
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI. TG 2'
1. Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu người?
2. Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á?
3. Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc điểm gì về dân số Việt Nam?
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân
số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới,
đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
Lược đồ các nước Đông Nam Á
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Gia tăng dân số là sự thay đổi số dân trong một đơn vị thời gian.
TriÖu
ngưêi
80
76,3
- Trục ngang biểu thị các năm;
64,4
60
- Trục dọc cho biết số dân (đơn vị tính là
triệu người);
- Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số
dân của một năm.
52,7
40
20
1979
- Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua
các năm
1989
1999
- Biểu đồ thể hiện dân số nước ta qua các
năm 1979, 1989, 1999. Số dân từng năm:
+ Năm 1979: 52,7 triệu người
+ Năm 1989: 64,4 triệu người
N¨m + Năm 1999: 76,3 triệu người
BiÓu ®å d©n sè ViÖt Nam qua c¸c n¨m
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI. TG 3'
TriÖu
ngưêi
80
1. Từ năm 1979 đến năm 1989 là bao
nhiêu năm, dân số nước ta tăng bao
nhiêu người?
76,3
64,4
60
2. Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số
nước ta tăng thêm bao nhiêu người?
Ước tính 1 năm dân số nước ta tăng
thêm bao nhiêu người?
52,7
40
3. Từ năm 1979 đến năm 1999, ước tính
mỗi năm dân số nước ta tăng thêm bao
nhiêu người?
20
1979
1989
1999
N¨m
BiÓu ®å d©n sè ViÖt Nam qua c¸c n¨m
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI. TG 2'
TriÖu
ngưêi
80
76,3
64,4
60
1. Từ năm 1979 đến năm 1989 là 10 năm,
dân số nước ta tăng khoảng 11.7 triệu
người.
2. Từ năm 1989 đến năm 1999 là 10 năm,
dân số nước ta tăng khoảng 11.9 triệu
người. Ước tính trong vòng 10 năm qua,
mỗi năm dân số nước ta tăng thêm hơn 1
triệu người.
52,7
40
20
3. Ước tính mỗi năm dân số nước ta tăng
thêm hơn 1 triệu người.
1979
1989
1999
N¨m
BiÓu ®å d©n sè ViÖt Nam qua c¸c n¨m
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số của nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta
tăng thêm hơn 1 triệu người.
- Theo số liệu mới nhất ngày 24/10/2022 của Liên Hợp Quốc thì dân số
hiện tại của Việt Nam là 99.188.412 người. Như vậy, từ năm 1999 đến
năm 2022 là 23 năm, dân số nước ta tăng gần 23 triệu người, ước tính
bình quân mỗi năm dân số tăng khoảng 1 triệu người.
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
1. Dân số
Dân số nước ta
2. Gia tăng dân số
Dựa vào vốn hiểu biết của em và các tranh gợi ý sau, em hãy
nêu hậu quả của việc dân số tăng nhanh.
Dựa vào vốn hiểu biết của em, hãy nêu hậu quả của việc dân số tăng nhanh.
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
1. Dân số
2. Gia tăng dân số
Hậu quả của
dân số tăng
nhanh
Dân số nước ta
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…
nên không đảm bảo an toàn giao thông,
chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi
làm cạn kiệt tài nguyên gây ô nhiễm môi
trường , thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều
kiện giáo dục và quản lí làm mất trật tự xã
hội
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các
nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số của nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta tăng thêm
hơn 1 triệu người.
Để giảm sự gia tăng dân số, Nhà nước ta đã có những biện pháp nào?
Luật kế hoạch hóa gia đình mới nhất ( Năm 2018 )
Quy định về số lượng con trong mỗi gia đình
Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 – 2 con. Một số trường hợp có số con vượt quá 2
nhưng không vi phạm chính sách sinh con như là:
+ Nếu người vợ hoặc chồng thuộc dân tộc thiểu số có số dân dưới 10.000 người hoặc
thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân sẽ có quyền sinh con thứ 3.
Gia đình sinh lần 1 nhưng sinh 3 trở lên
+ Các gia đình sinh con lần thứ 2 nhưng có 1 lần sinh đôi. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba
trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con
nuôi. Nếu 1 trong 2 đứa con của gia đình bị dị tật, bệnh hiểm nghèo không mang tính di
truyền đã được giám định bởi cơ quan chức năng thì họ sẽ có quyền được sinh con thứ
3.
+ Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Cặp vợ
chồng đã có con riêng (con đẻ): sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã
có con riêng (con đẻ); Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả
hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai
người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống
Do chính sách truyên truyền rộng khắp về kế hoạch hóa gia
đình, mọi tầng lớp nhân dân ý thức được tác hại của gia đình khi
sinh đông con. Cho đến nay tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm so
với trước. Chất lượng cuộc sống được cải thiện rất nhiều.
* Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
- Gia đình ít con
- Cuộc sống vui vẻ, đầy đủ, hạnh phúc.
- Gia đình đông con.
- Cuộc sống khó khăn, thiếu thốn, vất vả.
Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa phương em đang sống?
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các
nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số của nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta tăng thêm
hơn 1 triệu người.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng
nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống.
Những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với
trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Moät töø goàm 4 chöõ caùi noùi leân ñaëc
ñieåm daân soá nöôùc ta
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.
N
H A
N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả
của sự tăng dân số nhanh.
N G H EØ O
K H OÅ
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số của nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta tăng thêm hơn 1
triệu người.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng
nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống.
Những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với
trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Xin chân thành cảm ơn các
thầy cô giáo
2
3
4
1
Kiểm tra
bài cũ
Đặc điểm phần đất liền nước ta là:
a. Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
b. ¼ diện tích đất là đồng bằng, ¾ diện tích đất
là đồi núi
c. ¾ diện tích đất là đồng bằng, ¼ diện tích đất
là đồi núi.
2
3
4
1
Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước
ta là:
a. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
b. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.
c. Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo
mùa.
2
3
4
1
Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
a. Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
b. Sông ở nước ta chứa ít phù sa.
c. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay
đổi theo mùa.
Chúc mừng bạn may mắn, cả lớp
thưởng cho bạn một tràng pháo tay.
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm
2022
Địa lí: Dân số nước ta
1. Dân số
1.
Dân lí:
số
Địa
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm
2022
Dân số nước ta
Dân số là tổng số người đang sống trong một vùng địa lí, một vùng lãnh
thổ nhất định. Dân số được tính bằng một cuộc tổng điều tra dân số.
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
3
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI. TG 2'
1. Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu người?
2. Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á?
3. Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc điểm gì về dân số Việt Nam?
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân
số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới,
đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
Lược đồ các nước Đông Nam Á
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Gia tăng dân số là sự thay đổi số dân trong một đơn vị thời gian.
TriÖu
ngưêi
80
76,3
- Trục ngang biểu thị các năm;
64,4
60
- Trục dọc cho biết số dân (đơn vị tính là
triệu người);
- Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số
dân của một năm.
52,7
40
20
1979
- Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua
các năm
1989
1999
- Biểu đồ thể hiện dân số nước ta qua các
năm 1979, 1989, 1999. Số dân từng năm:
+ Năm 1979: 52,7 triệu người
+ Năm 1989: 64,4 triệu người
N¨m + Năm 1999: 76,3 triệu người
BiÓu ®å d©n sè ViÖt Nam qua c¸c n¨m
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI. TG 3'
TriÖu
ngưêi
80
1. Từ năm 1979 đến năm 1989 là bao
nhiêu năm, dân số nước ta tăng bao
nhiêu người?
76,3
64,4
60
2. Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số
nước ta tăng thêm bao nhiêu người?
Ước tính 1 năm dân số nước ta tăng
thêm bao nhiêu người?
52,7
40
3. Từ năm 1979 đến năm 1999, ước tính
mỗi năm dân số nước ta tăng thêm bao
nhiêu người?
20
1979
1989
1999
N¨m
BiÓu ®å d©n sè ViÖt Nam qua c¸c n¨m
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI. TG 2'
TriÖu
ngưêi
80
76,3
64,4
60
1. Từ năm 1979 đến năm 1989 là 10 năm,
dân số nước ta tăng khoảng 11.7 triệu
người.
2. Từ năm 1989 đến năm 1999 là 10 năm,
dân số nước ta tăng khoảng 11.9 triệu
người. Ước tính trong vòng 10 năm qua,
mỗi năm dân số nước ta tăng thêm hơn 1
triệu người.
52,7
40
20
3. Ước tính mỗi năm dân số nước ta tăng
thêm hơn 1 triệu người.
1979
1989
1999
N¨m
BiÓu ®å d©n sè ViÖt Nam qua c¸c n¨m
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số của nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta
tăng thêm hơn 1 triệu người.
- Theo số liệu mới nhất ngày 24/10/2022 của Liên Hợp Quốc thì dân số
hiện tại của Việt Nam là 99.188.412 người. Như vậy, từ năm 1999 đến
năm 2022 là 23 năm, dân số nước ta tăng gần 23 triệu người, ước tính
bình quân mỗi năm dân số tăng khoảng 1 triệu người.
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
1. Dân số
Dân số nước ta
2. Gia tăng dân số
Dựa vào vốn hiểu biết của em và các tranh gợi ý sau, em hãy
nêu hậu quả của việc dân số tăng nhanh.
Dựa vào vốn hiểu biết của em, hãy nêu hậu quả của việc dân số tăng nhanh.
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
1. Dân số
2. Gia tăng dân số
Hậu quả của
dân số tăng
nhanh
Dân số nước ta
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…
nên không đảm bảo an toàn giao thông,
chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi
làm cạn kiệt tài nguyên gây ô nhiễm môi
trường , thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều
kiện giáo dục và quản lí làm mất trật tự xã
hội
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các
nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số của nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta tăng thêm
hơn 1 triệu người.
Để giảm sự gia tăng dân số, Nhà nước ta đã có những biện pháp nào?
Luật kế hoạch hóa gia đình mới nhất ( Năm 2018 )
Quy định về số lượng con trong mỗi gia đình
Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 – 2 con. Một số trường hợp có số con vượt quá 2
nhưng không vi phạm chính sách sinh con như là:
+ Nếu người vợ hoặc chồng thuộc dân tộc thiểu số có số dân dưới 10.000 người hoặc
thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân sẽ có quyền sinh con thứ 3.
Gia đình sinh lần 1 nhưng sinh 3 trở lên
+ Các gia đình sinh con lần thứ 2 nhưng có 1 lần sinh đôi. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba
trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con
nuôi. Nếu 1 trong 2 đứa con của gia đình bị dị tật, bệnh hiểm nghèo không mang tính di
truyền đã được giám định bởi cơ quan chức năng thì họ sẽ có quyền được sinh con thứ
3.
+ Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Cặp vợ
chồng đã có con riêng (con đẻ): sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã
có con riêng (con đẻ); Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả
hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai
người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống
Do chính sách truyên truyền rộng khắp về kế hoạch hóa gia
đình, mọi tầng lớp nhân dân ý thức được tác hại của gia đình khi
sinh đông con. Cho đến nay tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm so
với trước. Chất lượng cuộc sống được cải thiện rất nhiều.
* Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
- Gia đình ít con
- Cuộc sống vui vẻ, đầy đủ, hạnh phúc.
- Gia đình đông con.
- Cuộc sống khó khăn, thiếu thốn, vất vả.
Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa phương em đang sống?
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các
nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số của nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta tăng thêm
hơn 1 triệu người.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng
nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống.
Những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với
trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Moät töø goàm 4 chöõ caùi noùi leân ñaëc
ñieåm daân soá nöôùc ta
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.
N
H A
N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả
của sự tăng dân số nhanh.
N G H EØ O
K H OÅ
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước
đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số của nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm nước ta tăng thêm hơn 1
triệu người.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng
nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống.
Những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với
trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Xin chân thành cảm ơn các
thầy cô giáo
 







Các ý kiến mới nhất