Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Dân số nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐOÀN THỊ HUỆ
Người gửi: Phạm Nguyễn Đình Bảo
Ngày gửi: 20h:37' 04-11-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn: ĐOÀN THỊ HUỆ
Người gửi: Phạm Nguyễn Đình Bảo
Ngày gửi: 20h:37' 04-11-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI NINH
ĐỊA LÍ LỚP 5
BÀI 8: DÂN SỐ NƯỚC TA
GV: ĐOÀN THỊ HUỆ
1
1. Địa hình nước ta có đặc điểm chính gì?
1. Địa hình nước ta có đặc điểm chính gì?
+ ¼ diện tích đất là đồng bằng
+ ¾ diện tích đất là đồi núi.
2. Ở nước ta đất phe –ra –lít và đất phù sa
tập trung chủ yếu ở đâu?
Nước ta có hai loại đất chính: Đất phe-ra-lít tập
trung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa tập
trung ở vùng đồng bằng.
Dân số là gì?
Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc
gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị
hành chính.
Địa lí
1. Dân số
DÂN SỐ NƯỚC TA
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
- Năm 2004, nước ta có dân số là 82 triệu người.
- Dân số nước ta đứng hàng thứ ba trong các nước ở Đông
Nam Á.
- Nước ta có dân số đông.
Em hãy xác định vị trí địa lý của Việt Nam trên lược đồ ?
Lược đồ các nước Đông Nam
Diện tích phần đất liền:
-Việt Nam: 330 000 km2
-Cam-pu-chia: 181 000 km2
-Lào: 237 000 km2
-Thái Lan: 513 000 km2
ĐỊA LÍ
DÂN SỐ NƯỚC TA
1. Dân số
Nước ta có diện tích vào loại trung bình (đứng hàng thứ
66 trên thế giới) nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới (đứng hàng thứ 14 trên thế giới).
Dân số nước ta theo điều tra từ Liên Hợp Quốc vào tháng
9/2021 khoảng 98.322.343 người, đứng thứ 3 trong khu vực
Đông Nam Á, đứng thứ 8 khu vực châu Á và đứng thứ 15 trên thế
.10 nước dân số đông nhất thế giới hiện nay
1. Dân số Trung Quốc: 1.444.054.816 người
2. Dân số Ấn Độ:
1.391.531.080 người
3. Dân số Mỹ:
332.653.797 người
4. Dân số Indonesia:
275.988.146 người
5. Dân số Pakistan:
224.535.621 người
6. Dân số Brazil:
213.844.242 người
7. Dân Số Nigeria:
210.470.780 người
8. Dân số Bangladesh: 166.087.745 người
9. Dân số Nga:
145.987.781 người
10. Dân số Mexico:
130.087.038 người
ĐỊA LÍ
DÂN SỐ NƯỚC TA
1. Dân số
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Sự gia tăng dân số
Địa lí
DÂN SỐ NƯỚC TA
2. Sự gia tăng dân số
Triệu
người
80
76,3
64,4
60
52,7
40
20
1979
1989
1999 Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
2. Gia tăng dân số
Triệu
người
80
76,3
64,4
60
52,7
40
20
1979
1989
1999
Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Dân số nước ta
Triệu
người
80
76,3
64,4
60
- Dựa vào biểu đồ nêu dân số
nước ta qua các năm?
52,7
+ Năm 1979 là 52,7 triệu người.
40
+ Năm 1989 là 64,4 triệu người.
20
+ Năm 1999 là 76,3 triệu người.
1979
1989
1999
Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Phiếu học tập – nhóm 4
1) Từ năm 1979 đến 1989, dân số nước ta tăng bao nhiêu
người?
2) Từ năm 1989 đến 1999, dân số nước ta tăng bao nhiêu
người?
3) Trong vòng 20 năm (từ1979 đến1999), dân số nước ta
tăng bao nhiêu người?
4) Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng bao nhiêu
người?
5) Em có nhận xét gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
Địa lí: Bài 8: Dân số nước ta
Triệu
người
80
76,3
64,4
60
52,7
40
20
1979
1989
1999
.Từ năm 1979 đến năm 1989
dân số nước ta tăng khoảng
người.
11,7 triệu
- Từ năm 1989 đến năm
1999 dân số nước ta tăng
khoảng 11,9 triệu người.
- Ước tính trong vòng 20
năm qua, mỗi năm dân số
nước ta tăng thêmhơn 1 triệu
người.
Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
- Em có nhận xét gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
Dân số nước ta tăng nhanh.
Địa lý
1. Dân số.
Dân số nước ta
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một triệu người.
Địa lý
1. Dân số.
Dân số nước ta
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một triệu người.
+ Số người này bằng số dân của 1 tỉnh có số dân
trung bình như Hà Tĩnh, Vĩnh Phúc. Gấp đôi số dân
của Cao Bằng, Ninh Thuận và gấp 3 lần số dân của
Lai Châu, Đắc Lắc…
.
Năm 2020 Năm 2021 Số dân tăng
(người)
(người)
thêm
Dân số nước ta
97 577 118
98 538 907
961 789
Dân số Thanh Hoá 3 657 128
3 690 022
32 894
16 567
281
Dân số Hải Ninh
16 286
Địa lý
Dân số nước ta
1. Dân số.
* Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số.
* Dân số nước ta tăng
nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một
triệu người.
* Hậu quả của việc gia
tăng dân số.
•
•
•
•
•
•
•
•
Kinh tế:
Xã hội:
Chỗ ở:
Y tế:
Giáo dục:
Môi trường:
Tài nguyên:
……………:
* Kinh tế : Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc,
…dẫn đến đói nghèo.
* Xã hội : Trật tự xã hội có nguy cơ vi phạm
cao.
* Chỗ ở : Nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi.
* Y tế : Bệnh viện qúa tải.
* Giáo dục : Trường học quá tải.
* Môi trường : Rác thải sinh hoạt tăng gây ô
nhiễm môi trường.
* Tài nguyên : Cạn kiệt vì sử dụng nhiều.
Phá rừng, ô nhiễm môi
trường gây ra lũ lụt, hạn hán
thường xuyên.
Đợt mưa lũ lớn ở miền
Trung (từ 5/10 đến 13/10) đã
để lại những thiệt hại nặng nề.
Gia tăng dân số dẫn đến thiếu việc làm, gây mất ổn định, trật tự
xã hội.
Trường học quá tải dẫn đến chất lượng giáo dục không cao.
Giao thông ùn tắc
Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn
cho việc nâng cao đời sống của người dân.
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.
Hậu quả của
dân số tăng
nhanh
Quá tải đường xá, trường học, bệnh
viện… -> không đảm bảo an toàn giao
thông, chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa
bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm
môi trường -> thiên tai thường xảy ra..
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu
điều kiện giáo dục và quản lí ->tệ nạn
xã hội -> mất trật tự an ninh…..
Địa lí: Bài 8: Dân số nước ta
3. Hậu quả của gia tăng dân số
Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống.
Để giảm sự gia tăng dân số, Nhà nước ta đã có
những biện pháp nào?
Biện pháp
giải quyết:
- Kế hoạch
hóa gia
đình. Nâng
cao dân trí.
- Phát triển
kinh tế,
nâng cao
đời sống
nhân dân.
- Trong những năm gần đây vì sao tốc độ tăng dân số đã giảm
so với trước?
• Do nhà nước tích cực vận động nhân dân thực hiện
tốt kế hoạch hoá gia đình.
• Do người dân có ý thức được sự cần thiết phải sinh ít
con để có điều kiện chăm sóc tốt và nâng cao chất
lượng cuộc sống.
1
2
Nêu sự giống và khác nhau của 2 bức ảnh?
Đia lí
DÂN SỐ NƯỚC TA
Ghi nhớ
Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế
giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng
dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt
công tác kế hoạch hóa gia đình.
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm
dân số nước ta
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.
N
H A
N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu
quả của sự tăng dân số nhanh.
N G H È O Đ Ó I
ĐỊA LÍ LỚP 5
BÀI 8: DÂN SỐ NƯỚC TA
GV: ĐOÀN THỊ HUỆ
1
1. Địa hình nước ta có đặc điểm chính gì?
1. Địa hình nước ta có đặc điểm chính gì?
+ ¼ diện tích đất là đồng bằng
+ ¾ diện tích đất là đồi núi.
2. Ở nước ta đất phe –ra –lít và đất phù sa
tập trung chủ yếu ở đâu?
Nước ta có hai loại đất chính: Đất phe-ra-lít tập
trung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa tập
trung ở vùng đồng bằng.
Dân số là gì?
Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc
gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị
hành chính.
Địa lí
1. Dân số
DÂN SỐ NƯỚC TA
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
- Năm 2004, nước ta có dân số là 82 triệu người.
- Dân số nước ta đứng hàng thứ ba trong các nước ở Đông
Nam Á.
- Nước ta có dân số đông.
Em hãy xác định vị trí địa lý của Việt Nam trên lược đồ ?
Lược đồ các nước Đông Nam
Diện tích phần đất liền:
-Việt Nam: 330 000 km2
-Cam-pu-chia: 181 000 km2
-Lào: 237 000 km2
-Thái Lan: 513 000 km2
ĐỊA LÍ
DÂN SỐ NƯỚC TA
1. Dân số
Nước ta có diện tích vào loại trung bình (đứng hàng thứ
66 trên thế giới) nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới (đứng hàng thứ 14 trên thế giới).
Dân số nước ta theo điều tra từ Liên Hợp Quốc vào tháng
9/2021 khoảng 98.322.343 người, đứng thứ 3 trong khu vực
Đông Nam Á, đứng thứ 8 khu vực châu Á và đứng thứ 15 trên thế
.10 nước dân số đông nhất thế giới hiện nay
1. Dân số Trung Quốc: 1.444.054.816 người
2. Dân số Ấn Độ:
1.391.531.080 người
3. Dân số Mỹ:
332.653.797 người
4. Dân số Indonesia:
275.988.146 người
5. Dân số Pakistan:
224.535.621 người
6. Dân số Brazil:
213.844.242 người
7. Dân Số Nigeria:
210.470.780 người
8. Dân số Bangladesh: 166.087.745 người
9. Dân số Nga:
145.987.781 người
10. Dân số Mexico:
130.087.038 người
ĐỊA LÍ
DÂN SỐ NƯỚC TA
1. Dân số
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Sự gia tăng dân số
Địa lí
DÂN SỐ NƯỚC TA
2. Sự gia tăng dân số
Triệu
người
80
76,3
64,4
60
52,7
40
20
1979
1989
1999 Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
2. Gia tăng dân số
Triệu
người
80
76,3
64,4
60
52,7
40
20
1979
1989
1999
Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Dân số nước ta
Triệu
người
80
76,3
64,4
60
- Dựa vào biểu đồ nêu dân số
nước ta qua các năm?
52,7
+ Năm 1979 là 52,7 triệu người.
40
+ Năm 1989 là 64,4 triệu người.
20
+ Năm 1999 là 76,3 triệu người.
1979
1989
1999
Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Phiếu học tập – nhóm 4
1) Từ năm 1979 đến 1989, dân số nước ta tăng bao nhiêu
người?
2) Từ năm 1989 đến 1999, dân số nước ta tăng bao nhiêu
người?
3) Trong vòng 20 năm (từ1979 đến1999), dân số nước ta
tăng bao nhiêu người?
4) Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng bao nhiêu
người?
5) Em có nhận xét gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
Địa lí: Bài 8: Dân số nước ta
Triệu
người
80
76,3
64,4
60
52,7
40
20
1979
1989
1999
.Từ năm 1979 đến năm 1989
dân số nước ta tăng khoảng
người.
11,7 triệu
- Từ năm 1989 đến năm
1999 dân số nước ta tăng
khoảng 11,9 triệu người.
- Ước tính trong vòng 20
năm qua, mỗi năm dân số
nước ta tăng thêmhơn 1 triệu
người.
Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
- Em có nhận xét gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
Dân số nước ta tăng nhanh.
Địa lý
1. Dân số.
Dân số nước ta
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một triệu người.
Địa lý
1. Dân số.
Dân số nước ta
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một triệu người.
+ Số người này bằng số dân của 1 tỉnh có số dân
trung bình như Hà Tĩnh, Vĩnh Phúc. Gấp đôi số dân
của Cao Bằng, Ninh Thuận và gấp 3 lần số dân của
Lai Châu, Đắc Lắc…
.
Năm 2020 Năm 2021 Số dân tăng
(người)
(người)
thêm
Dân số nước ta
97 577 118
98 538 907
961 789
Dân số Thanh Hoá 3 657 128
3 690 022
32 894
16 567
281
Dân số Hải Ninh
16 286
Địa lý
Dân số nước ta
1. Dân số.
* Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số.
* Dân số nước ta tăng
nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một
triệu người.
* Hậu quả của việc gia
tăng dân số.
•
•
•
•
•
•
•
•
Kinh tế:
Xã hội:
Chỗ ở:
Y tế:
Giáo dục:
Môi trường:
Tài nguyên:
……………:
* Kinh tế : Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc,
…dẫn đến đói nghèo.
* Xã hội : Trật tự xã hội có nguy cơ vi phạm
cao.
* Chỗ ở : Nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi.
* Y tế : Bệnh viện qúa tải.
* Giáo dục : Trường học quá tải.
* Môi trường : Rác thải sinh hoạt tăng gây ô
nhiễm môi trường.
* Tài nguyên : Cạn kiệt vì sử dụng nhiều.
Phá rừng, ô nhiễm môi
trường gây ra lũ lụt, hạn hán
thường xuyên.
Đợt mưa lũ lớn ở miền
Trung (từ 5/10 đến 13/10) đã
để lại những thiệt hại nặng nề.
Gia tăng dân số dẫn đến thiếu việc làm, gây mất ổn định, trật tự
xã hội.
Trường học quá tải dẫn đến chất lượng giáo dục không cao.
Giao thông ùn tắc
Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn
cho việc nâng cao đời sống của người dân.
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.
Hậu quả của
dân số tăng
nhanh
Quá tải đường xá, trường học, bệnh
viện… -> không đảm bảo an toàn giao
thông, chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa
bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm
môi trường -> thiên tai thường xảy ra..
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu
điều kiện giáo dục và quản lí ->tệ nạn
xã hội -> mất trật tự an ninh…..
Địa lí: Bài 8: Dân số nước ta
3. Hậu quả của gia tăng dân số
Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống.
Để giảm sự gia tăng dân số, Nhà nước ta đã có
những biện pháp nào?
Biện pháp
giải quyết:
- Kế hoạch
hóa gia
đình. Nâng
cao dân trí.
- Phát triển
kinh tế,
nâng cao
đời sống
nhân dân.
- Trong những năm gần đây vì sao tốc độ tăng dân số đã giảm
so với trước?
• Do nhà nước tích cực vận động nhân dân thực hiện
tốt kế hoạch hoá gia đình.
• Do người dân có ý thức được sự cần thiết phải sinh ít
con để có điều kiện chăm sóc tốt và nâng cao chất
lượng cuộc sống.
1
2
Nêu sự giống và khác nhau của 2 bức ảnh?
Đia lí
DÂN SỐ NƯỚC TA
Ghi nhớ
Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế
giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng
dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt
công tác kế hoạch hóa gia đình.
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm
dân số nước ta
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.
N
H A
N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu
quả của sự tăng dân số nhanh.
N G H È O Đ Ó I
 








Các ý kiến mới nhất