Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Dân số nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Hoanh
Ngày gửi: 21h:59' 20-11-2022
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Hoanh
Ngày gửi: 21h:59' 20-11-2022
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
Bài cũ:
Câu 1: Trên phần đất liền nước ta:
a. Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
1
b.
diện tích là đồng bằng,
34
c.
4
diện tích là đồng bằng,
3
diện tích là đồi núi .
4
1
diện tích là đồi núi.
4
Câu 2: Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta
là:
a. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.
b. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
c. Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.
Câu 3: Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
a. Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
b. Sông ở nước ta chứa ít phù sa.
c. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo
mùa.
Thứ sáu, ngày 16 tháng 10 năm 2017
Địa lí
Bài 8:
HOẠT ĐỘNG 1
STT
1
2
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
STT
( Triệu người)
218,7
83,7
82
63,8
50,1
25,6
7
8
9
10
11
Tên nước
Số dân
(Triệu
người)
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
- Đây là bảng số liệu gì?
- Các số liệu được thống kê vào thời gian nào ?
- Số dân được nêu trong bảng thống kế tính theo
đơn vị nào ?
QUAN SÁT BẢNG SỐ LIỆU – THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
-Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
- Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
-Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy
trong số các nước Đông Nam Á ?
- Nước ta có dân số đứng hàng thứ ba trong các nước
Đông Nam Á, sau In – đô – nê – xi - a và Phi – lip –
Pin.
-Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
-Nước ta có dân số đông.
Thứ
tự
Quốc gia
1
2
In-đô-nê-xi-a
3
Dân số
(triệu người)
231.6
Mi-an-ma
60.0
Thái Lan
66.9
4
Việt Nam
87,2
5
Ma-lai-xi-a
27.7
6
Phi-lip-pin
92.2
7
Lào
8
Cam-pu-chia
9
Đông-ti-mo
1.1
10
Bru-nây
0,4
11
Xin-ga-po
5.0
6.3
14.1
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á
năm 2009
Thứ tự
Quốc gia
1
Dân số
(triệu người)
Tổng diện
tích (km2)
231.6
60.0
1,860,360
66.9
66.9
87,2
331,212
In-đô-nê-xi-a
Mi-an-ma
4
Thái
Thái Lan
Lan
Việt Nam
5
Ma-lai-xi-a
27.7
676,578
6
Phi-lip-pin
Lào
92.2
6.3
330,803
Cam-pu-chia
Cam-pu-chia
Đông-ti-mo
14.1
14.1
1.1
236,800
9
10
Bru-nây
0,4
14,874
11
Xin-ga-po
5.0
5,765
2
3
7
8
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á
năm 2009
300,000
513,120
181,035
705
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Tính đến tháng 7 năm 2013, nước ta có
khoảng 92,4 triệu dân.
HOẠT ĐỘNG 2
Triệu
80 người
60
76,3
64,4
52,7
40
20
1979
1989
1999
Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
1. Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
- Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, có tác dụng là
dựa vào biểu đồ có thể thấy được sự phát triển của dân số Việt
Nam qua các năm.
2. Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang và trục
dọc của biểu đồ.
- Trục ngang thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân
tính bằng đơn vị triệu người.
3. Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện cho giá trị
nào?
- Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số dân của một
năm.
Dựa vào biểu đồ thảo luận theo nhóm đôi.
a. Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm nào ? Cho biết
dân nước ta từng năm?
- Năm 1979 là 52,7 triệu người.
- Năm 1989 là 64,4 triệu người.
- Năm 1999 là 76,3 triệu người.
b. Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng bao nhiêu người?
- Từ năm 1979 1989 dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người.
c. Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu
người?
- Từ năm 1989 1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người.
d. Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm bao nhiêu
người?
- Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người
e. Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
- Dân số nước ta tăng nhanh
HOẠT ĐỘNG 3
Thảo luận nhóm 4
Quan sát các hình sau và dựa vào vốn hiểu
biết của em hãy thảo luận nhóm 4 để nêu về
các hậu quả do dân số tăng nhanh ?
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.
Hậu quả của
dân số tăng
nhanh
Quá tải đường xá, trường học, bệnh
viện… -> không đảm bảo an toàn giao
thông, chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa
bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm
môi trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu
điều kiện giáo dục và quản lí -> mất
trật tự xã hội
Giao thông ùn tắc
Bệnh viện quá tải
Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số
của nước ta đã giảm đi so với trước ?
Trong những năm gần đây, tốc độ gia tăng dân số ở nước
ta đã giảm dần do nhà nước tích cực vận động nhân dân
thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình, mặt khác người
dân cũng ý thức được sự cần thiết phải sinh ít con để có
điều kiện nuôi dạy, chăm sóc con cái tốt hơn và nâng cao
chất lượng cuộc sống .
Hình 1
Hình 2
Hãy dừng lại ở hai con để nuôi dạy cho tốt.
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây
nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời
sống. Những năm gần đây tốc độ tăng dân
số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện
tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm
dân số nước ta
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.
N
H A
N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu
quả của sự tăng dân số nhanh.
N G H È O K H Ổ
Câu 1: Trên phần đất liền nước ta:
a. Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
1
b.
diện tích là đồng bằng,
34
c.
4
diện tích là đồng bằng,
3
diện tích là đồi núi .
4
1
diện tích là đồi núi.
4
Câu 2: Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta
là:
a. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.
b. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
c. Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.
Câu 3: Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
a. Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
b. Sông ở nước ta chứa ít phù sa.
c. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo
mùa.
Thứ sáu, ngày 16 tháng 10 năm 2017
Địa lí
Bài 8:
HOẠT ĐỘNG 1
STT
1
2
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Số dân
STT
( Triệu người)
218,7
83,7
82
63,8
50,1
25,6
7
8
9
10
11
Tên nước
Số dân
(Triệu
người)
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
- Đây là bảng số liệu gì?
- Các số liệu được thống kê vào thời gian nào ?
- Số dân được nêu trong bảng thống kế tính theo
đơn vị nào ?
QUAN SÁT BẢNG SỐ LIỆU – THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
-Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
- Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
-Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy
trong số các nước Đông Nam Á ?
- Nước ta có dân số đứng hàng thứ ba trong các nước
Đông Nam Á, sau In – đô – nê – xi - a và Phi – lip –
Pin.
-Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
-Nước ta có dân số đông.
Thứ
tự
Quốc gia
1
2
In-đô-nê-xi-a
3
Dân số
(triệu người)
231.6
Mi-an-ma
60.0
Thái Lan
66.9
4
Việt Nam
87,2
5
Ma-lai-xi-a
27.7
6
Phi-lip-pin
92.2
7
Lào
8
Cam-pu-chia
9
Đông-ti-mo
1.1
10
Bru-nây
0,4
11
Xin-ga-po
5.0
6.3
14.1
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á
năm 2009
Thứ tự
Quốc gia
1
Dân số
(triệu người)
Tổng diện
tích (km2)
231.6
60.0
1,860,360
66.9
66.9
87,2
331,212
In-đô-nê-xi-a
Mi-an-ma
4
Thái
Thái Lan
Lan
Việt Nam
5
Ma-lai-xi-a
27.7
676,578
6
Phi-lip-pin
Lào
92.2
6.3
330,803
Cam-pu-chia
Cam-pu-chia
Đông-ti-mo
14.1
14.1
1.1
236,800
9
10
Bru-nây
0,4
14,874
11
Xin-ga-po
5.0
5,765
2
3
7
8
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á
năm 2009
300,000
513,120
181,035
705
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Tính đến tháng 7 năm 2013, nước ta có
khoảng 92,4 triệu dân.
HOẠT ĐỘNG 2
Triệu
80 người
60
76,3
64,4
52,7
40
20
1979
1989
1999
Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
1. Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
- Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, có tác dụng là
dựa vào biểu đồ có thể thấy được sự phát triển của dân số Việt
Nam qua các năm.
2. Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang và trục
dọc của biểu đồ.
- Trục ngang thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân
tính bằng đơn vị triệu người.
3. Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện cho giá trị
nào?
- Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số dân của một
năm.
Dựa vào biểu đồ thảo luận theo nhóm đôi.
a. Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm nào ? Cho biết
dân nước ta từng năm?
- Năm 1979 là 52,7 triệu người.
- Năm 1989 là 64,4 triệu người.
- Năm 1999 là 76,3 triệu người.
b. Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng bao nhiêu người?
- Từ năm 1979 1989 dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người.
c. Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu
người?
- Từ năm 1989 1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người.
d. Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm bao nhiêu
người?
- Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người
e. Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
- Dân số nước ta tăng nhanh
HOẠT ĐỘNG 3
Thảo luận nhóm 4
Quan sát các hình sau và dựa vào vốn hiểu
biết của em hãy thảo luận nhóm 4 để nêu về
các hậu quả do dân số tăng nhanh ?
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.
Hậu quả của
dân số tăng
nhanh
Quá tải đường xá, trường học, bệnh
viện… -> không đảm bảo an toàn giao
thông, chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa
bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm
môi trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu
điều kiện giáo dục và quản lí -> mất
trật tự xã hội
Giao thông ùn tắc
Bệnh viện quá tải
Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số
của nước ta đã giảm đi so với trước ?
Trong những năm gần đây, tốc độ gia tăng dân số ở nước
ta đã giảm dần do nhà nước tích cực vận động nhân dân
thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình, mặt khác người
dân cũng ý thức được sự cần thiết phải sinh ít con để có
điều kiện nuôi dạy, chăm sóc con cái tốt hơn và nâng cao
chất lượng cuộc sống .
Hình 1
Hình 2
Hãy dừng lại ở hai con để nuôi dạy cho tốt.
Ghi nhớ:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây
nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời
sống. Những năm gần đây tốc độ tăng dân
số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện
tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm
dân số nước ta
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.
N
H A
N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu
quả của sự tăng dân số nhanh.
N G H È O K H Ổ
 









Các ý kiến mới nhất