Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Dân số nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Hoanh
Ngày gửi: 21h:59' 20-11-2022
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích: 0 người
Bài cũ:
Câu 1: Trên phần đất liền nước ta:
a. Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
1
b.
diện tích là đồng bằng,
34

c.

4

diện tích là đồng bằng,

3
diện tích là đồi núi .
4
1
diện tích là đồi núi.
4

Câu 2: Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta
là:
a. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.
b. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
c. Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.

Câu 3: Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
a. Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
b. Sông ở nước ta chứa ít phù sa.
c. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo
mùa.

Thứ sáu, ngày 16 tháng 10 năm 2017
Địa lí
Bài 8:

HOẠT ĐỘNG 1

STT

1
2
3
4
5
6

Tên nước

In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a

Số dân
STT
( Triệu người)

218,7
83,7
82
63,8
50,1
25,6

7
8
9
10
11

Tên nước

Số dân
(Triệu
người)

Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây

13,1
5,8
4,2
0,8
0,4

Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
- Đây là bảng số liệu gì?
- Các số liệu được thống kê vào thời gian nào ?
- Số dân được nêu trong bảng thống kế tính theo
đơn vị nào ?

QUAN SÁT BẢNG SỐ LIỆU – THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI

-Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
- Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
-Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy
trong số các nước Đông Nam Á ?
- Nước ta có dân số đứng hàng thứ ba trong các nước
Đông Nam Á, sau In – đô – nê – xi - a và Phi – lip –
Pin.
-Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?

-Nước ta có dân số đông.

Thứ
tự

Quốc gia

1
2

 In-đô-nê-xi-a
 

3

Dân số
(triệu người)
231.6

Mi-an-ma

60.0

  Thái Lan

66.9

4

 

Việt Nam

87,2

5

 

Ma-lai-xi-a

27.7

6

 

Phi-lip-pin

92.2

7

 

Lào

8

 

Cam-pu-chia

9

 

Đông-ti-mo

1.1

10

 

Bru-nây

0,4

11

 

Xin-ga-po

5.0

6.3
14.1

Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á
năm 2009

Thứ tự

Quốc gia

1

Dân số
(triệu người)

Tổng diện
tích (km2)

231.6
60.0

1,860,360

66.9
66.9
87,2

331,212

 

 In-đô-nê-xi-a
Mi-an-ma

4

 

   Thái
Thái Lan
Lan
Việt Nam

5

 

Ma-lai-xi-a

27.7

676,578

6

 
 

Phi-lip-pin
Lào

92.2
6.3

330,803

Cam-pu-chia
Cam-pu-chia
Đông-ti-mo

14.1
14.1
1.1

236,800

9

  
 

10

 

Bru-nây

0,4

14,874

11

 

Xin-ga-po

5.0

5,765

2
3

7
8

Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á
năm 2009

300,000
513,120

181,035
705

Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.

Tính đến tháng 7 năm 2013, nước ta có
khoảng 92,4 triệu dân.

HOẠT ĐỘNG 2

Triệu
80 người
60

76,3
64,4

52,7

40
20

1979

1989

1999

Năm

Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm

1. Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
- Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, có tác dụng là
dựa vào biểu đồ có thể thấy được sự phát triển của dân số Việt
Nam qua các năm.

2. Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang và trục
dọc của biểu đồ.
- Trục ngang thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân
tính bằng đơn vị triệu người.

3. Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện cho giá trị
nào?
- Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số dân của một
năm.

Dựa vào biểu đồ thảo luận theo nhóm đôi.
a. Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm nào ? Cho biết
dân nước ta từng năm?
- Năm 1979 là 52,7 triệu người.
- Năm 1989 là 64,4 triệu người.
- Năm 1999 là 76,3 triệu người.

b. Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng bao nhiêu người?
- Từ năm 1979  1989 dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người.

c. Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu
người?
- Từ năm 1989  1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người.

d. Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm bao nhiêu
người?
- Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người

e. Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
- Dân số nước ta tăng nhanh

HOẠT ĐỘNG 3

Thảo luận nhóm 4
Quan sát các hình sau và dựa vào vốn hiểu
biết của em hãy thảo luận nhóm 4 để nêu về
các hậu quả do dân số tăng nhanh ?

Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.

Hậu quả của
dân số tăng
nhanh

Quá tải đường xá, trường học, bệnh
viện… -> không đảm bảo an toàn giao
thông, chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa
bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm
môi trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu
điều kiện giáo dục và quản lí -> mất
trật tự xã hội

Giao thông ùn tắc

Bệnh viện quá tải

Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số
của nước ta đã giảm đi so với trước ?

Trong những năm gần đây, tốc độ gia tăng dân số ở nước
ta đã giảm dần do nhà nước tích cực vận động nhân dân
thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình, mặt khác người
dân cũng ý thức được sự cần thiết phải sinh ít con để có
điều kiện nuôi dạy, chăm sóc con cái tốt hơn và nâng cao
chất lượng cuộc sống .

Hình 1

Hình 2

Hãy dừng lại ở hai con để nuôi dạy cho tốt.

Ghi nhớ:

Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây
nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời
sống. Những năm gần đây tốc độ tăng dân
số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện
tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.

Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm
dân số nước ta

Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.

N

H A

N H

Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu
quả của sự tăng dân số nhanh.

N G H È O K H Ổ
468x90
 
Gửi ý kiến