Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Ngày gửi: 15h:35' 30-04-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 689
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Ngày gửi: 15h:35' 30-04-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 689
Số lượt thích:
0 người
- Cho biết số thành viên trong gia đình nhà mình ? Gia
đình họ hàng thân thiết ?
- Cho biết một số khẩu hiệu về dân số mà em đã quan
sát được trong cuộc sống.
- Tại sao lại có khẩu hiệu “Dù gái hay trai chỉ hai là
đủ”
I. Số dân
Nhận xét
gì về số
dân nước
ta?
I. Số dân
- Dân số đông
- Đứng hạng 15 thế giới (T9/2022) và thứ 3 khu vực
Đông Nam Á sau Inđônêxia và Philippin.
II. Gia tăng dân số
“Bùng nổ
dân số” SGK
trang 152
Nhóm chẵn
Nhóm lẻ
+/ Phân tích biểu đồ H2.1, rút
ra nhận xét về tình hình gia
tăng dân số của nước ta từ năm
1954 đến năm 2003 ?
+/ Vì sao hiện tượng “bùng nổ
dân số” ở nước ta lại diễn ra từ
cuối những năm 50 đến những
năm cuối TK XX ?
+/ Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận
xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số
nước ta từ năm 1954 đến năm
2003 ?
+/ Giải thích nguyên nhân sự thay
đổiVì
đó?
+/
sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số giảm nhưng dân số vẫn tăng
nhanh?
Nhóm chẵn
Nhóm lẻ
+/ Dân số đông và tăng +/ Nêu những lợi ích của sự
nhanh đã gây ra những hậu giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số ở nước ta về kinh tế, xã
quả gì đối với kinh tế, xã hội và môi trường ?
hội và môi trường ?
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
- Môi trường: bị ô nhiễm
- Tài nguyên: Đất, nước,
khoáng sản: bị cạn kiệt
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Phát triển kinh tế: chậm
- Thu nhập: thấp
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
- Việc làm: thiếu
- Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát sinh
Dựa vào bảng 2.1 cho biết các vùng có tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất và các vùng cao hơn
mức trung bình của cả nước? Nguyên nhân?
II. Gia tăng dân số
- Biểu hiện: Gia tăng dân số ………………………………….....
- Nguyên nhân: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên…………………………..
- Hậu quả: gây sức ép đối với …………………………………..
- Biện pháp: thực hiện chính sách ……………………………....
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên …………………giữa các vùng:
+ Thành thị, đồng bằng: gia tăng tự nhiên …….………………...
+ Nông thôn, miền núi: gia tăng tự nhiên………………………..
II. Gia tăng dân số
- Biểu hiện: Gia tăng dân số nhanh.
- Nguyên nhân: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
- Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế và
xã hội.
- Biện pháp: thực hiện chính sách dân số.
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên khác nhau giữa các vùng:
+ Thành thị, đồng bằng: gia tăng tự nhiên cao.
+ Nông thôn, miền núi: gia tăng tự nhiên thấp.
III. Cơ cấu dân số
Quan sát Bảng 2.2
- Nhận xét tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kì
1979 - 2019?
- Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước
ta thời kì 1979 – 2019?
Tỉ số giới tính thay đổi do
Chonhững
biết tỉnguyên
số giới
tính
là
gì
?
nhân nào ?
Là số
nam so
với 100
nữ
Do chiến tranh.
Hiện tượng chuyển
cư.
III. Cơ cấu dân số.
1. Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: đang có sự thay đổi
+ Tỉ lệ trẻ em: chiếm tỉ trọng ........ và ……………..
+ Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động ……..
2. Cơ cấu dân số theo giới tính
- Ở nước ta, tỉ số giới tính của dân số đang thay đổi.
- Hiện nay, tỉ số nam giới đang ngày càng ………….nữ giới dẫn
tới một số vấn đề bất cập trong xã hội
- Tỉ số giới tính ở các địa phương cũng …………….và chịu ảnh
hưởng của hiện tượng ……………….
III. Cơ cấu dân số.
1. Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: đang có sự thay đổi
+ Tỉ lệ trẻ em: chiếm tỉ trọng cao và giảm xuống.
+ Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng
lên.
2. Cơ cấu dân số theo giới tính
- Ở nước ta, tỉ số giới tính của dân số đang thay đổi.
- Hiện nay, tỉ số nam giới đang ngày càng đông hơn nữ giới dẫn
tới một số vấn đề bất cập trong xã hội
- Tỉ số giới tính ở các địa phương cũng khác nhau và chịu ảnh
hưởng của hiện tượng chuyển cư.
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là
a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người.
c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người.
2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do
a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm.
b. đời sống kinh tế quá khó khăn.
c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình .
d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm.
3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng:
a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm.
b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng.
c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm.
d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng.
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là
a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người.
c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người.
2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do
a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm.
b. đời sống kinh tế quá khó khăn.
c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình .
d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm.
3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng:
a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm.
b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng.
c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm.
d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng.
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là
a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người.
c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người.
2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do
a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm.
b. đời sống kinh tế quá khó khăn.
c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình .
d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm.
3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng:
a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm.
b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng.
c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm.
d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng.
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là
a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người.
c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người.
2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do
a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm.
b. đời sống kinh tế quá khó khăn.
c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình .
d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm.
3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng:
a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm.
b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm - nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng.
c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm.
d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng.
Thảo luận theo bàn và chỉ ra 3 sức ép
của dân số đông tới sự phát triển kinh
tế xã hội ở địa phương em.
Hướng dẫn BTVN:
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2009
đơn vị tính %
Năm
1979
1999
2009
Tỉ suất sinh
32,2
26,2
17,6
Tỉ suất tử
7,2
7,3
6,7
Tỷ xuất gia tăng tự
nhiên
a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm và nêu
nhận xét?
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta
thời kì 1979-2009 theo bảng phần củng cố.
- Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: ta lấy tỉ suất sinh
trừ đi tỉ suất tử của từng năm (đơn vị %)
- Vẽ biểu đồ: vẽ 2 đường biểu diễn trên 1 hệ tọa độ:
một đường thể hiện tỉ suất tử, một đường thể hiện tỉ
suất sinh và khoảng cách giữa 2 đường đó chính là tỉ
lệ gia tăng tự nhiên của dân số.
Tỉ lệ GTDSTN 1979 là 32,5 %O - 7,2 %O = 25, 3 %O = 2,53%
Tỉ lệ GTDSTN 1999 là 19,9 %O - 5,6 %O = 14, 3 %O = 1,43%
%O
40
30
32,5
19,9
20
10
7,2
5,6
0
1979
1999
Tỉ suất sinh
17,6
6,7
2009
Năm
Tỉ suất tử
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số
nước ta thời kì 1979-2009
đình họ hàng thân thiết ?
- Cho biết một số khẩu hiệu về dân số mà em đã quan
sát được trong cuộc sống.
- Tại sao lại có khẩu hiệu “Dù gái hay trai chỉ hai là
đủ”
I. Số dân
Nhận xét
gì về số
dân nước
ta?
I. Số dân
- Dân số đông
- Đứng hạng 15 thế giới (T9/2022) và thứ 3 khu vực
Đông Nam Á sau Inđônêxia và Philippin.
II. Gia tăng dân số
“Bùng nổ
dân số” SGK
trang 152
Nhóm chẵn
Nhóm lẻ
+/ Phân tích biểu đồ H2.1, rút
ra nhận xét về tình hình gia
tăng dân số của nước ta từ năm
1954 đến năm 2003 ?
+/ Vì sao hiện tượng “bùng nổ
dân số” ở nước ta lại diễn ra từ
cuối những năm 50 đến những
năm cuối TK XX ?
+/ Phân tích biểu đồ H2.1, rút ra nhận
xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số
nước ta từ năm 1954 đến năm
2003 ?
+/ Giải thích nguyên nhân sự thay
đổiVì
đó?
+/
sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số giảm nhưng dân số vẫn tăng
nhanh?
Nhóm chẵn
Nhóm lẻ
+/ Dân số đông và tăng +/ Nêu những lợi ích của sự
nhanh đã gây ra những hậu giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số ở nước ta về kinh tế, xã
quả gì đối với kinh tế, xã hội và môi trường ?
hội và môi trường ?
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
- Môi trường: bị ô nhiễm
- Tài nguyên: Đất, nước,
khoáng sản: bị cạn kiệt
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Phát triển kinh tế: chậm
- Thu nhập: thấp
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
- Việc làm: thiếu
- Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát sinh
Dựa vào bảng 2.1 cho biết các vùng có tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất và các vùng cao hơn
mức trung bình của cả nước? Nguyên nhân?
II. Gia tăng dân số
- Biểu hiện: Gia tăng dân số ………………………………….....
- Nguyên nhân: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên…………………………..
- Hậu quả: gây sức ép đối với …………………………………..
- Biện pháp: thực hiện chính sách ……………………………....
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên …………………giữa các vùng:
+ Thành thị, đồng bằng: gia tăng tự nhiên …….………………...
+ Nông thôn, miền núi: gia tăng tự nhiên………………………..
II. Gia tăng dân số
- Biểu hiện: Gia tăng dân số nhanh.
- Nguyên nhân: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
- Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế và
xã hội.
- Biện pháp: thực hiện chính sách dân số.
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên khác nhau giữa các vùng:
+ Thành thị, đồng bằng: gia tăng tự nhiên cao.
+ Nông thôn, miền núi: gia tăng tự nhiên thấp.
III. Cơ cấu dân số
Quan sát Bảng 2.2
- Nhận xét tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kì
1979 - 2019?
- Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước
ta thời kì 1979 – 2019?
Tỉ số giới tính thay đổi do
Chonhững
biết tỉnguyên
số giới
tính
là
gì
?
nhân nào ?
Là số
nam so
với 100
nữ
Do chiến tranh.
Hiện tượng chuyển
cư.
III. Cơ cấu dân số.
1. Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: đang có sự thay đổi
+ Tỉ lệ trẻ em: chiếm tỉ trọng ........ và ……………..
+ Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động ……..
2. Cơ cấu dân số theo giới tính
- Ở nước ta, tỉ số giới tính của dân số đang thay đổi.
- Hiện nay, tỉ số nam giới đang ngày càng ………….nữ giới dẫn
tới một số vấn đề bất cập trong xã hội
- Tỉ số giới tính ở các địa phương cũng …………….và chịu ảnh
hưởng của hiện tượng ……………….
III. Cơ cấu dân số.
1. Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: đang có sự thay đổi
+ Tỉ lệ trẻ em: chiếm tỉ trọng cao và giảm xuống.
+ Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng
lên.
2. Cơ cấu dân số theo giới tính
- Ở nước ta, tỉ số giới tính của dân số đang thay đổi.
- Hiện nay, tỉ số nam giới đang ngày càng đông hơn nữ giới dẫn
tới một số vấn đề bất cập trong xã hội
- Tỉ số giới tính ở các địa phương cũng khác nhau và chịu ảnh
hưởng của hiện tượng chuyển cư.
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là
a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người.
c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người.
2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do
a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm.
b. đời sống kinh tế quá khó khăn.
c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình .
d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm.
3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng:
a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm.
b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng.
c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm.
d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng.
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là
a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người.
c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người.
2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do
a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm.
b. đời sống kinh tế quá khó khăn.
c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình .
d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm.
3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng:
a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm.
b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng.
c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm.
d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng.
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là
a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người.
c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người.
2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do
a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm.
b. đời sống kinh tế quá khó khăn.
c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình .
d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm.
3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng:
a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm.
b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng.
c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm.
d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng.
1. Đến cuối năm 2017 số dân của nước ta là
a. 79,7triệu người. b. 80 triệu người.
c. 93,7 triệu người. d. 94 triệu người.
2. Hiện nay dân số Việt Nam có tỉ lệ sinh tương đối thấp là do
a. số người trong độ tuổi sinh đẻ giảm.
b. đời sống kinh tế quá khó khăn.
c. thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình .
d. đời sống người dân được cải thiện, tỉ lệ sinh giảm.
3. Cơ cấu nhóm tuổi của nước ta từ 1979- 1999 thay đổi theo hướng:
a. Nhóm tuổi (0- 14) tăng- nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 giảm.
b. Nhóm tuổi (0- 14) giảm - nhóm tuổi (15- 59) và trên 60 tăng.
c. Nhóm tuổi (0- 14) và (15- 59) tăng và trên 60 giảm.
d. Nhóm tuổi (0- 14) giảm (15- 59) và trên 60 tăng.
Thảo luận theo bàn và chỉ ra 3 sức ép
của dân số đông tới sự phát triển kinh
tế xã hội ở địa phương em.
Hướng dẫn BTVN:
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2009
đơn vị tính %
Năm
1979
1999
2009
Tỉ suất sinh
32,2
26,2
17,6
Tỉ suất tử
7,2
7,3
6,7
Tỷ xuất gia tăng tự
nhiên
a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm và nêu
nhận xét?
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta
thời kì 1979-2009 theo bảng phần củng cố.
- Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: ta lấy tỉ suất sinh
trừ đi tỉ suất tử của từng năm (đơn vị %)
- Vẽ biểu đồ: vẽ 2 đường biểu diễn trên 1 hệ tọa độ:
một đường thể hiện tỉ suất tử, một đường thể hiện tỉ
suất sinh và khoảng cách giữa 2 đường đó chính là tỉ
lệ gia tăng tự nhiên của dân số.
Tỉ lệ GTDSTN 1979 là 32,5 %O - 7,2 %O = 25, 3 %O = 2,53%
Tỉ lệ GTDSTN 1999 là 19,9 %O - 5,6 %O = 14, 3 %O = 1,43%
%O
40
30
32,5
19,9
20
10
7,2
5,6
0
1979
1999
Tỉ suất sinh
17,6
6,7
2009
Năm
Tỉ suất tử
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số
nước ta thời kì 1979-2009
 








Các ý kiến mới nhất