Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị duyên
Ngày gửi: 20h:44' 08-09-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích: 0 người
I. SỐ DÂN
BÀI 2.
DÂN SỐ
VÀ GIA
TĂNG
DÂN SỐ.

II. GIA TĂNG DÂN SỐ

III. CƠ CẤU DÂN SỐ

Tiết 2. BÀI 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ.
I. SỐ DÂN
Hãy cho biết Dân số Việt Nam năm 2002
là bao nhiêu người ?
Dân số Việt Nam đứng thứ mấy trong khu
vực Đông Nam Á và thế giới?

BÀI 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ.
I. SỐ DÂN
- Số dân 79,7 triệu người (2002).
- Năm 2022 : 99,3 triệu người
- Việt Nam là nước đông dân. Đứng thứ 3 ở
khu vực Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới.

(sau Indonesia và Philippines).

Nhận xét tình hình tăng dân số của nước ta?
Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng số dân vẫn tăng?

Nguồn: SGK ĐỊA LÍ 9

Gia tăng dân số tự nhiên đã giảm
do thực hiện tốt chính sách kế
hoạch hóa dân số, tuy nhiên tỷ suất
gia tăng tự nhiên vẫn còn ở mức
cao nên quy mô dân số nước ta vẫn
tăng.

Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì?
Hậu quả:
- Phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế và
tổng thu nhập quốc dân thấp.
+ Vấn đề giải quyết việc làm
gặp rất nhiều khó khăn.
- Tài nguyên môi trường:
+ Tài nguyên cạn kiệt, môi
trường ô nhiễm.
+ Không gian cư trú chật hẹp.
- Chất lượng cuộc sống:
+ Thu nhập bình quân theo đầu
người thấp.
+ Việc phát triển y tế, giáo dục, văn
hoá gặp nhiều khó khăn.

Ùn tắc giao
thông

Bệnh viện quá tải

Nghiện hút Ma túy

Ảnh hưởng đến
tài nguyên,
môi trường

Nghèo đói
Đời sống thấp

DÂN SỐ ĐÔNG

Ảnh hưởng tới
văn hóa, y tế,
giáo dục

Thừa lao động
Thiếu việc làm

Nhờ thực hiện tốt
chính sách dân số
nên tỉ lệ gia tăng tự
nhiên giảm.

BÀI 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ.
I. SỐ DÂN
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
- Dân số nước ta tăng nhanh.

- Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX,
nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số và
chấm dứt trong những năm cuối thế kỉ XX.
- Dân số nước ta đông và tăng nhanh liên
tục để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng.
- Hiện nay nhờ thực hiện tốt chính sách kế
hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự
nhiên giảm.

Dựa vào bảng sau, hãy xác định vùng có tỉ lệ GTTN của dân số cao
nhất, thấp nhất. Vùng có tỉ lệ GTTN của DS cao hơn cả nước?
Tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số
(2019)
1,06

1,2

1,06
0,63
1,49
2,01
0,41

Tỉ lệ tăng tự nhiên

Ở thành thị và
khu công nghiệp

Nông thôn và miền núi

BÀI 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ.
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
- Dân số nước ta tăng nhanh.
- Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta
có hiện tượng bùng nổ dân số và chấm dứt
trong những năm cuối thế kỉ XX.
- Dân số nước ta đông và tăng nhanh liên tục
để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng.
- Hiện nay nhờ thực hiện tốt chính sách kế hoạch
hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.
- Tỉ lệ gia tăng của dân số khác nhau giữa các vùng.

BÀI 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ.
I. SỐ DÂN
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
III. CƠ CẤU DÂN SỐ

Nhận xét cơ cấu theo nhóm tuổi của nước ta năm
1999 và 2017
Nhóm
tuổi

Năm 1999

Năm 2017

Nam

Nữ

Tổng

Nam

Nữ

Tổng

0 - 14

17,4

16,1

33,5

13,2

12,0

25,2

15 - 59

28,4

30,0

48,4

33

33,1

66,1

60 trở
lên
Tổng
số

3,4

4,7

8,1

3.6

5,1

8,7

49,2

50,8

100

49,8

50,2

100

(chiếm 49,8%)

(chiếm 50,2%)
chiếm 34,4%

chiếm 65,6%

http://consosukien.vn/ket-qua-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019-20-chi-tieu-chu-yeu.ht
m

III. CƠ CẤU DÂN SỐ
- Tỉ lệ giới tính ( Nữ>Nam), đang tiến tới cân
bằng.
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta
đang có sự thay đổi: Tỉ lệ trẻ em giảm
xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và
ngoài độ tuổi lao động tăng lên.
- Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ

Sự thay đổi cơ cấu độ tuổi và giới tính có ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã
hội nước ta?

BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

3. Cơ cấu dân số

Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
Tỉ số giới tính mất cân đối (hiện nay 115 nam/100
nữ), đang dần tiến tới sự cân bằng
Cơ cấu theo độ tuổi đang có sự thay đổi.
Độ tuổi 0 – 14t giảm.
Độ tuổi từ 15 trở lên tăng.

LUYỆN TẬP

Câu 1. Hiện tượng “bùng nổ” dân số nước ta diễn
ra
A. bắt đầu từ khi sau khi đất nước thống nhất cho đến
hiện nay.
B. bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào trong
những năm cuối thế kỉ XX.
C. bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào trong
những năm đầu thế kỉ XXI.
D. bắt đầu từ đầu những năm 50 trong thế kỉ XXI.

LUYỆN TẬP

Câu 2. Trung bình mỗi năm, dân số nước ta tăng
thêm khoảng
A. 1 triệu người.
B. 2 triệu người.
C. 3 triệu người.
D. 4 triệu người.
Câu 3. Cơ cấu dân số nước ta đang có sự thay đổi
theo xu hướng
A. giảm tỉ lệ người trên độ tuổi lao động.
B. giảm tỉ lệ người trong độ tuổi lao động.
C. tăng tỉ lệ trẻ em.
D. tỉ lệ trẻ em giảm, tăng tỉ lệ người trong độ tuổi lao

Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập trong SGK trang 10

Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập 3 trong SGK trang 10
Công thức tính tỉ lệ GTDSTN = (tỉ suất sinh – tỉ suất tử) / 10

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH GIA TĂNG TỰ NHIÊN
CỦA DÂN SỐ NƯỚC TA THỜI KÌ 1979 – 1999.
%
32,5
19,9
Tỉ lệ GTTN
7,2

5,5
1979

1999

Năm

Hướng dẫn về nhà
+ Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK/10
+ Chuẩn bị bài 3: “PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC
LOẠI HÌNH QUẦN CƯ”
+ Xem lại công thức tính mật độ dân số (Lớp 7)
+ Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta? Giải
thích?
+ Liên hệ địa phương em về mật độ dân số.
+ Nêu đặc điểm và chức năng của các loại hình quần
cư ở nước ta?
+ Nhận xét về số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta?
 
Gửi ý kiến