Bài 22. Dân số và sự gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Ngọc Ngân
Ngày gửi: 19h:29' 13-03-2020
Dung lượng: 979.3 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Ngọc Ngân
Ngày gửi: 19h:29' 13-03-2020
Dung lượng: 979.3 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ LỚP 10A1
Chương V: Địa lí dân cư
Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
c. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Nội dung
Khái niệm
Công thức
Biểu đồ
Nhận xét
Khái niệm
Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô, coi là động lực phát triển dân số (đơn vị: %).
Công thức
Ví dụ
Số dân đầu năm:2386
Số dân cuối năm:2720
Số trẻ em sinh:234
Số người chết:72
Công thức Tg(%)= S – T
Trong đó S: Tỉ suất sinh thô
T: Tỉ suất tử thô
Tg(%): Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Có 5 nhóm:
Tg ≤ 0%: Nga, Đông Âu
Tg = 0,1-0,9%: Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Cadắctan, Tây Âu...
Tg = 1 -1,9%: Việt Nam, Ấn Độ, Bra xin, Mêhicô, Angiêri,..
Tg = 2-2,9%: Đa số các nước ở châu Phi, Ảrậpxêút, Pakistan, Ápganixtan,Vêlêduêla, Bôlivia,..
Tg ≥ 3%: Côngô, Mali, Yêmen, Mađagaxca...
Các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau? Kể tên một vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm
Nhận xét
Gia tăng dân số tự nhiên trên thế giới không đều nhau và có sự chênh lệch lớn giữa các nước, các khu vực.
+ Các nước thuộc khu vực châu Phi chủ yếu có gia tăng dân số ở mức cao nhất thế giới (≥ 3 % và 2– 2,9 %). Đây là khu vực các nước nghèo, kinh tế phát triển chậm.
+ Nam Mĩ, Nam Phi và các nước Tây Nam Á và Đông Nam Á phổ biến mức 1 -1,9%. Là khu vực có nền kinh tế đang phát triển năng động, các nước công nghiệp mới...
+ Các nước Bắc Mĩ, Ôxtâylia, Đông Á và một số nước Tây Âu có mức gia tăng thấp: 0,1 – 0,9%. Khu vực kinh tế phát triển, lãnh thổ rộng lớn.
+ Liên Bang Nga và hầu hết các nước châu Âu có mức gia tăng dân số rất thấp ≤ 0%. Các nước có dân số già hóa nhanh, khí hậu lạnh giá.
Xin cám ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe và theo dõi
VỀ DỰ LỚP 10A1
Chương V: Địa lí dân cư
Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
c. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Nội dung
Khái niệm
Công thức
Biểu đồ
Nhận xét
Khái niệm
Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô, coi là động lực phát triển dân số (đơn vị: %).
Công thức
Ví dụ
Số dân đầu năm:2386
Số dân cuối năm:2720
Số trẻ em sinh:234
Số người chết:72
Công thức Tg(%)= S – T
Trong đó S: Tỉ suất sinh thô
T: Tỉ suất tử thô
Tg(%): Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Có 5 nhóm:
Tg ≤ 0%: Nga, Đông Âu
Tg = 0,1-0,9%: Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Cadắctan, Tây Âu...
Tg = 1 -1,9%: Việt Nam, Ấn Độ, Bra xin, Mêhicô, Angiêri,..
Tg = 2-2,9%: Đa số các nước ở châu Phi, Ảrậpxêút, Pakistan, Ápganixtan,Vêlêduêla, Bôlivia,..
Tg ≥ 3%: Côngô, Mali, Yêmen, Mađagaxca...
Các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau? Kể tên một vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm
Nhận xét
Gia tăng dân số tự nhiên trên thế giới không đều nhau và có sự chênh lệch lớn giữa các nước, các khu vực.
+ Các nước thuộc khu vực châu Phi chủ yếu có gia tăng dân số ở mức cao nhất thế giới (≥ 3 % và 2– 2,9 %). Đây là khu vực các nước nghèo, kinh tế phát triển chậm.
+ Nam Mĩ, Nam Phi và các nước Tây Nam Á và Đông Nam Á phổ biến mức 1 -1,9%. Là khu vực có nền kinh tế đang phát triển năng động, các nước công nghiệp mới...
+ Các nước Bắc Mĩ, Ôxtâylia, Đông Á và một số nước Tây Âu có mức gia tăng thấp: 0,1 – 0,9%. Khu vực kinh tế phát triển, lãnh thổ rộng lớn.
+ Liên Bang Nga và hầu hết các nước châu Âu có mức gia tăng dân số rất thấp ≤ 0%. Các nước có dân số già hóa nhanh, khí hậu lạnh giá.
Xin cám ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe và theo dõi
 







Các ý kiến mới nhất