Tuần 12. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 17-11-2009
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 17-11-2009
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô về dự tiết học
GV : Đặng Thị Hiền
Trường THPT Nông Cống II
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của ngôn ngữ nói:
A. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh.
B. Ngôn ngữ nói đa dạng về ngữ điệu.
C. Ngôn ngữ nói sử dụng nhiều lớp từ, kiểu câu đa dạng
D. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt
D
C
Câu 2: §iÓm kh¸c biÖt râ nhÊt gi÷a ng«n ng÷ viÕt vµ ng«n ng÷ nãi vÒ ®Æc ®iÓm diÔn ®¹t lµ g×?
A. Sö dông c¸c tõ ng÷ phï hîp víi tõng phong c¸ch.
B. DiÔn ®¹t chÆt chÏ, râ rµng, trong s¸ng.
C. Sö dông c©u dµi víi nhiÒu thµnh phÇn c©u.
D. Tõ ng÷ cã tÝnh biÓu c¶m cao.
Kiểm tra bài cũ
Câu 4: Trong những trường hợp sau, trường hợp nào mang đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ viết:
A. Bài báo ghi lại cuộc toạ đàm.
B. Biên bản ghi lại những lời phát biểu trong cuộc họp.
C. Lời thuyết trình theo một văn bản chuẩn bị trước.
D. Đoạn đối thoại của các nhân vật trong tác phẩm văn học.
C
A
Câu 3: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói về phương tiện vật chất là gì?
A. Có sự phối hợp giữa âm thanh với các phương tiện phi ngôn ngữ.
B. Có sự xuất hiện trực tiếp của người nghe.
C. Ngôn ngữ tự nhiên, ít trau truốt.
D. Sử dụng các yếu tố dư, thừa, lặp.
Tiết 36 - Ti?ng vi?t
Phong cách
ngôn ngữ Sinh hoạt
I. ngôn ngữ sinh hoạt. 1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt.
(Buổi trưa tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học).
- Hương ơi! Đi học đi!
(Im lặng)
- Hương ơi! Đi học đi (Lan và Hùng gào lên)
- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à? (tiếng một người đàn ông nói to)
- Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa với!... Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ nhàng, ôn tồn)
- Đây rồi, ra đây rồi! (tiếng Hương nhỏ nhẹ)
- Gớm chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi! (tiếng Lan càu nhàu)
- Hôm nào cũng chậm. Lạch bà lạch bạch như vịt bầu!... (tiếng Hùng tiếp lời)
a. Tỡm hi?u ví dụ1 (Sách giáo khoa):
- Cuộc hội thoại đó diễn ra: t¹i khu tËp thÓ X
- Thêi gian: buæi tra
a. Tỡm hi?u ví dụ1 (Sách giáo khoa):
? Các nhân vật giao tiếp là ai? Quan hệ giao tiếp giữa họ như thế nào?
- Các nhân vật giao tiếp:
+ Nhân vật chính: Lan, Hùng, Hương ? Quan hệ bạn bè, bình đẳng về giao tiếp.
+ Nhân vật phụ: m?t ngu?i dn ụng, mẹ Hương ? Quan hệ ruột thịt ho?c quan hệ xã hội: Vai bề trên lớn tuổi hơn Lan, Hùng,...
? Nội dung, hình thức và mục đích cuộc hội thoại này là gì?
- Nội dung: Thông báo đến giờ đi học
- Hình thức: Gọi - đáp
- Mục đích: G?i Huong di h?c, thỳc gi?c d?n lớp đúng giờ .
a. Tỡm hi?u vớ dụ1 (Sách giáo khoa):
- Sử dụng nhiều từ hô gọi, tình thái: ơi, à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi...
- Sử dụng những từ ngữ thân mật, suồng sã, khẩu ngữ: chúng mày, lạch bà lạch bạch...
Sử dụng câu ngắn, câu tỉnh lược, cõu d?c bi?t: Hương ơi! Rồi đây! Hôm nào cũng chậm...
? T? ng?, cõu van quen thu?c, t?nh lu?c ch? ng?, cú nhi?u cõu c?m thỏn, c?u khi?n.
a. Tỡm hi?u ví dụ2:
Đây là bức thư của đứa con gửi cho bố là bộ đội đánh Mỹ ngoài mặt trận:
“ Con Tạo hai (ở lớp vở lòng của cháu có một cháu nữa tên là Tạo một) tranh thủ viết thư hỏi thăm bố Tiên bộ đội đánh Mỹ. Bố ơi, bố có khoẻ không? Con lợn sề nhà ta nó đẻ hôm tháng trước được gần chục con bố ạ. Bố ơi, bố cho con cái thước mới lị quản bút màu đỏ í. Con lợn sề nó xuống được cái hầm xây bằng tường rồi bố ạ. Nó nghe kẻng là xuống, con không phải đùn vào đít nó như dạo hôm qua nữa. Mấy lị em Dung không đái dầm nữa. Em không chơi với con thì con được phần kẹo của cô giáo cho, con để dành cho em nó mới chơi với con để mẹ đi tát nước mới cả đi bắc cầu nữa. Thôi bố nhá! Đánh hết thằng Mỹ bố về ngủ với con một tối bố ạ.
Con Tạo hai - Bố Tiên”
(Lê Lựu)
a. Tỡm hi?u ví dụ 2:
- Nội dung bức thư : em bé viết thư kể cho bố nghe chuyện ở nhà … tính chất thân mật gia đình thể hiện khá rõ: “Bố ơi…”, “…bố ạ”, “…bố nhá.”
- Sử dụng nhiều từ ngữ địa phương (chỉ dùng cho sinh hoạt hàng ngày): “mấy lị”, “í”, “đùn…”, “dạo hôm qua”.
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn, tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm.... đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống.
b. Khỏi ni?m:
2. C¸c d¹ng biÓu hiÖn cña ng«n ng÷ sinh ho¹t:
Dạng nói: Lời độc thoại, đối thoại.
* Chỳ ý: Dạng lời nói tái hiện: thể hiện trong các tác phẩm văn học: đó là những mô phỏng các lời nói trong đời sống nhưng đã được gọt giũa, biên tập và phần nào đó mang tính ước lệ, mang tính cách điệu có chức năng như các tín hiệu nghệ thuật. (Ví dụ: Lời nói của các nhân vật trong kịch, tuồng, chèo, truyện, tiểu thuyết)
Dạng viết: Nhật kí, thư từ, hồi ức …
2. C¸c d¹ng biÓu hiÖn cña ng«n ng÷ sinh ho¹t:
Dạng nói: Lời độc thoại, đối thoại.
* Chỳ ý: Dạng lời nói tái hiện:
Dạng viết: Nhật kí, thư từ, hồi ức …
Ví dụ:
Tôi nhớ
Giường kê cánh cửa
Bếp lửa khoai vùi
Đồng chí nứ vui vui,
Đồng chí nứ dạy tôi dăm chữ
Đồng chí mô nhớ nữa,
Kể chuyện Bình Trị Thiên,
Cho bầy tôi nghe ví.
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri…
(Trích: “Nhớ”- Hồng Nguyên)
- Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn, tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm...đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
- Ngôn ngữ sinh hoạt chủ yếu thể hiện ở dạng nói, nhưng cũng có thể ở dạng viết. Trong văn bản văn học lời thoại c?a nhõn vật là dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày.
Ghi nhớ:
"Chẳng mất tiền mua": Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng, không mất tiền mua, ai cũng có thể sử dụng.
a. Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về nội dung của những câu sau:
3. Luyện tập.
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
* Bài tập 1a.
- "Vừa lòng nhau": Tụn tr?ng ngu?i nghe d? tìm ra tiếng nói chung, không xúc phạm nhau, không a dua theo những điều sai trái.
- "Lựa lời": Phải biết lựa chọn, dùng lời nói một cách có suy nghĩ, có ý thức, phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình.
? Nội dung: Khuyên chúng ta nói năng thận trọng, có văn hoỏ.
- "Vàng": là vật chất, có th? d? dng ki?m tra b?ng cỏc phuong ti?n v?t ch?t v s? cho m?t k?t lu?n tu?ng minh.
Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
- "Chuông": Là vật chất có thể d? dng ki?m tra ch?t lu?ng õm thanh b?ng m?t thao tỏc don gi?n v cung s? cho m?t k?t lu?n tu?ng minh.
"Ngu?i ngoan": nh?n m?nh d?n khớa c?nh: "phẩm chất v năng lực" v?n khỏ tr?u tu?ng c?a con ngu?i, mu?n do nh?ng th? dú không thể thử bằng các phương tiện vật chất như đo, gõ... mà phải "thử lời" tức là thông qua hoạt động giao tiếp bằng lời nói chúng ta có thể biết trình độ, nhân cách, quan hệ...của người đó ? Đó là căn cứ để đánh giá người đó "ngoan" hay "không ngoan"
=> Nội dung: Đánh giá con người thông qua các hoạt động giao tiếp bằng lời.
* Bài tập 1a.
? D?c đoạn trích dưới đây, v tr? l?i cõu h?i?
ho?T D?NG nhóm ( Thời gian 5 phút)
ông Năm Hên đáp:
[.]. Cực lòng biết bao nhiêu khi nghe ở miền Rạch Giá, Cà Mau này có nhiều con rạch, ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lưng Sấu, Bàu Sấu, sau này hỏi lại tôi mới biết đó là nơi ghê gớm, hồi xưa lúc đất còn hoang. Rạch Cà Bơ He, đó là chỗ sấu lội nhi?u, người Miên sợ sấu không dám đi qua nên đặt tên như vậy, cũng như phá Tam Giang, truông Nhà Hồ của mình ngoài Huế.
- Sáng mai sớm, đi cũng không muộn. Tôi cần một người dẫn đường đến ao cá sấu đó. Có vậy thôi! Chừng một giờ đồng hồ sau là xong chuyện! Sấu ở ao giữa rừng tôi bắt nhiều lần rồi. Bà con cứ tin tôi! Xưa nay, bị sấu bắt là người đi ghe xuồng hoặc ngồi rửa chén dưới bến, có bao giờ sấu rượt người ta giữa rừng mà ăn thịt? Tôi đây không tài giỏi gì hết chẳng qua là biết mưu mẹo chút ít, theo như người khác thì họ nói đó là bùa phép để kiếm tiền. Nghề bắt sấu có thể làm giàu được, ngặt tôi không mang thứ phú quới đó.
(Theo Sơn Nam, Bắt sấu rừng U Minh Hạ)
* Bài tập 1b.
? Đoạn trích trên ngụn ng? sinh ho?t du?c bi?u hi?n ? d?ng vi?t, tác giả mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt ở vùng Nam Bộ, cụ thể là lời ăn tiếng nói của người dân chuyên bắt cá sấu. Cách mô phỏng này làm cho văn bản mang dấu ấn văn hoá địa phương đồng thời khắc hoạ những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên.
* Bài tập 1b.
- Dùng nhiều từ ngữ địa phương Nam B?: quới, chén (bát), ngặt, nghe, rượt...
? Lời đáp trong đoạn văn là lời của ai? Nói về nội dung gì? Thái độ của người nói? Nhận xét về việc dùng từ ngữ trong đoạn trích?
?Vậy trong đoạn trích, ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng nào? Tác dụng của việc sử dụng ngôn ngữ địa phương?
- Lời đáp trong cuộc đối thoại là lời của nhân vật Năm Hên nói chuyện với dân làng.
- Nội dung: nói về việc sáng mai sẽ đi bắt cá sấu.
- Thái độ của người nói: gieo niềm tin cho mọi người (…baø con cöù tin toâi).
Phiếu học tập
Câu 1. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai:
A. Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày.
B. Ngôn ngữ sinh hoạt được dùng trong những cuộc hội họp, thảo luận
C. Ngôn ngữ sinh hoạt dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm... đáp ứng nhu cầu trong đời sống
Câu 2. Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở dạng nào:
A. Dạng nói
B. Dạng viết
C. Dạng hình ảnh
D. Cả dạng nói và dạng viết
Câu 3. Trong tác phẩm văn học, lời thoại của nhân vật là ở dạng nào?
A. Dạng nói
B. Dạng viết
C. Dạng lời nói tác hiện
B
D
c
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK/114
+Làm các bài tập 1,2,3 Sách BT Ngữ văn 10(T1 Tr73)
- Chuẩn bị bài: “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão.
+ Ñoïc tieåu daãn ñeå tìm hieåu veà taùc giaû, taùc phaåm.
+ Ñoïc dieãn caûm taùc phaåm, caûm nhaän veà noäi dung vaø ngheä thuaät cuûa caùc baøi thô.
xin trân trọng cảm ơn
các thầy cô đã về dự tiết học hôm nay
các thầy cô về dự tiết học
GV : Đặng Thị Hiền
Trường THPT Nông Cống II
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của ngôn ngữ nói:
A. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh.
B. Ngôn ngữ nói đa dạng về ngữ điệu.
C. Ngôn ngữ nói sử dụng nhiều lớp từ, kiểu câu đa dạng
D. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt
D
C
Câu 2: §iÓm kh¸c biÖt râ nhÊt gi÷a ng«n ng÷ viÕt vµ ng«n ng÷ nãi vÒ ®Æc ®iÓm diÔn ®¹t lµ g×?
A. Sö dông c¸c tõ ng÷ phï hîp víi tõng phong c¸ch.
B. DiÔn ®¹t chÆt chÏ, râ rµng, trong s¸ng.
C. Sö dông c©u dµi víi nhiÒu thµnh phÇn c©u.
D. Tõ ng÷ cã tÝnh biÓu c¶m cao.
Kiểm tra bài cũ
Câu 4: Trong những trường hợp sau, trường hợp nào mang đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ viết:
A. Bài báo ghi lại cuộc toạ đàm.
B. Biên bản ghi lại những lời phát biểu trong cuộc họp.
C. Lời thuyết trình theo một văn bản chuẩn bị trước.
D. Đoạn đối thoại của các nhân vật trong tác phẩm văn học.
C
A
Câu 3: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói về phương tiện vật chất là gì?
A. Có sự phối hợp giữa âm thanh với các phương tiện phi ngôn ngữ.
B. Có sự xuất hiện trực tiếp của người nghe.
C. Ngôn ngữ tự nhiên, ít trau truốt.
D. Sử dụng các yếu tố dư, thừa, lặp.
Tiết 36 - Ti?ng vi?t
Phong cách
ngôn ngữ Sinh hoạt
I. ngôn ngữ sinh hoạt. 1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt.
(Buổi trưa tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học).
- Hương ơi! Đi học đi!
(Im lặng)
- Hương ơi! Đi học đi (Lan và Hùng gào lên)
- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à? (tiếng một người đàn ông nói to)
- Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa với!... Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ nhàng, ôn tồn)
- Đây rồi, ra đây rồi! (tiếng Hương nhỏ nhẹ)
- Gớm chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi! (tiếng Lan càu nhàu)
- Hôm nào cũng chậm. Lạch bà lạch bạch như vịt bầu!... (tiếng Hùng tiếp lời)
a. Tỡm hi?u ví dụ1 (Sách giáo khoa):
- Cuộc hội thoại đó diễn ra: t¹i khu tËp thÓ X
- Thêi gian: buæi tra
a. Tỡm hi?u ví dụ1 (Sách giáo khoa):
? Các nhân vật giao tiếp là ai? Quan hệ giao tiếp giữa họ như thế nào?
- Các nhân vật giao tiếp:
+ Nhân vật chính: Lan, Hùng, Hương ? Quan hệ bạn bè, bình đẳng về giao tiếp.
+ Nhân vật phụ: m?t ngu?i dn ụng, mẹ Hương ? Quan hệ ruột thịt ho?c quan hệ xã hội: Vai bề trên lớn tuổi hơn Lan, Hùng,...
? Nội dung, hình thức và mục đích cuộc hội thoại này là gì?
- Nội dung: Thông báo đến giờ đi học
- Hình thức: Gọi - đáp
- Mục đích: G?i Huong di h?c, thỳc gi?c d?n lớp đúng giờ .
a. Tỡm hi?u vớ dụ1 (Sách giáo khoa):
- Sử dụng nhiều từ hô gọi, tình thái: ơi, à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi...
- Sử dụng những từ ngữ thân mật, suồng sã, khẩu ngữ: chúng mày, lạch bà lạch bạch...
Sử dụng câu ngắn, câu tỉnh lược, cõu d?c bi?t: Hương ơi! Rồi đây! Hôm nào cũng chậm...
? T? ng?, cõu van quen thu?c, t?nh lu?c ch? ng?, cú nhi?u cõu c?m thỏn, c?u khi?n.
a. Tỡm hi?u ví dụ2:
Đây là bức thư của đứa con gửi cho bố là bộ đội đánh Mỹ ngoài mặt trận:
“ Con Tạo hai (ở lớp vở lòng của cháu có một cháu nữa tên là Tạo một) tranh thủ viết thư hỏi thăm bố Tiên bộ đội đánh Mỹ. Bố ơi, bố có khoẻ không? Con lợn sề nhà ta nó đẻ hôm tháng trước được gần chục con bố ạ. Bố ơi, bố cho con cái thước mới lị quản bút màu đỏ í. Con lợn sề nó xuống được cái hầm xây bằng tường rồi bố ạ. Nó nghe kẻng là xuống, con không phải đùn vào đít nó như dạo hôm qua nữa. Mấy lị em Dung không đái dầm nữa. Em không chơi với con thì con được phần kẹo của cô giáo cho, con để dành cho em nó mới chơi với con để mẹ đi tát nước mới cả đi bắc cầu nữa. Thôi bố nhá! Đánh hết thằng Mỹ bố về ngủ với con một tối bố ạ.
Con Tạo hai - Bố Tiên”
(Lê Lựu)
a. Tỡm hi?u ví dụ 2:
- Nội dung bức thư : em bé viết thư kể cho bố nghe chuyện ở nhà … tính chất thân mật gia đình thể hiện khá rõ: “Bố ơi…”, “…bố ạ”, “…bố nhá.”
- Sử dụng nhiều từ ngữ địa phương (chỉ dùng cho sinh hoạt hàng ngày): “mấy lị”, “í”, “đùn…”, “dạo hôm qua”.
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn, tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm.... đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống.
b. Khỏi ni?m:
2. C¸c d¹ng biÓu hiÖn cña ng«n ng÷ sinh ho¹t:
Dạng nói: Lời độc thoại, đối thoại.
* Chỳ ý: Dạng lời nói tái hiện: thể hiện trong các tác phẩm văn học: đó là những mô phỏng các lời nói trong đời sống nhưng đã được gọt giũa, biên tập và phần nào đó mang tính ước lệ, mang tính cách điệu có chức năng như các tín hiệu nghệ thuật. (Ví dụ: Lời nói của các nhân vật trong kịch, tuồng, chèo, truyện, tiểu thuyết)
Dạng viết: Nhật kí, thư từ, hồi ức …
2. C¸c d¹ng biÓu hiÖn cña ng«n ng÷ sinh ho¹t:
Dạng nói: Lời độc thoại, đối thoại.
* Chỳ ý: Dạng lời nói tái hiện:
Dạng viết: Nhật kí, thư từ, hồi ức …
Ví dụ:
Tôi nhớ
Giường kê cánh cửa
Bếp lửa khoai vùi
Đồng chí nứ vui vui,
Đồng chí nứ dạy tôi dăm chữ
Đồng chí mô nhớ nữa,
Kể chuyện Bình Trị Thiên,
Cho bầy tôi nghe ví.
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri…
(Trích: “Nhớ”- Hồng Nguyên)
- Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn, tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm...đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
- Ngôn ngữ sinh hoạt chủ yếu thể hiện ở dạng nói, nhưng cũng có thể ở dạng viết. Trong văn bản văn học lời thoại c?a nhõn vật là dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày.
Ghi nhớ:
"Chẳng mất tiền mua": Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng, không mất tiền mua, ai cũng có thể sử dụng.
a. Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về nội dung của những câu sau:
3. Luyện tập.
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
* Bài tập 1a.
- "Vừa lòng nhau": Tụn tr?ng ngu?i nghe d? tìm ra tiếng nói chung, không xúc phạm nhau, không a dua theo những điều sai trái.
- "Lựa lời": Phải biết lựa chọn, dùng lời nói một cách có suy nghĩ, có ý thức, phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình.
? Nội dung: Khuyên chúng ta nói năng thận trọng, có văn hoỏ.
- "Vàng": là vật chất, có th? d? dng ki?m tra b?ng cỏc phuong ti?n v?t ch?t v s? cho m?t k?t lu?n tu?ng minh.
Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
- "Chuông": Là vật chất có thể d? dng ki?m tra ch?t lu?ng õm thanh b?ng m?t thao tỏc don gi?n v cung s? cho m?t k?t lu?n tu?ng minh.
"Ngu?i ngoan": nh?n m?nh d?n khớa c?nh: "phẩm chất v năng lực" v?n khỏ tr?u tu?ng c?a con ngu?i, mu?n do nh?ng th? dú không thể thử bằng các phương tiện vật chất như đo, gõ... mà phải "thử lời" tức là thông qua hoạt động giao tiếp bằng lời nói chúng ta có thể biết trình độ, nhân cách, quan hệ...của người đó ? Đó là căn cứ để đánh giá người đó "ngoan" hay "không ngoan"
=> Nội dung: Đánh giá con người thông qua các hoạt động giao tiếp bằng lời.
* Bài tập 1a.
? D?c đoạn trích dưới đây, v tr? l?i cõu h?i?
ho?T D?NG nhóm ( Thời gian 5 phút)
ông Năm Hên đáp:
[.]. Cực lòng biết bao nhiêu khi nghe ở miền Rạch Giá, Cà Mau này có nhiều con rạch, ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lưng Sấu, Bàu Sấu, sau này hỏi lại tôi mới biết đó là nơi ghê gớm, hồi xưa lúc đất còn hoang. Rạch Cà Bơ He, đó là chỗ sấu lội nhi?u, người Miên sợ sấu không dám đi qua nên đặt tên như vậy, cũng như phá Tam Giang, truông Nhà Hồ của mình ngoài Huế.
- Sáng mai sớm, đi cũng không muộn. Tôi cần một người dẫn đường đến ao cá sấu đó. Có vậy thôi! Chừng một giờ đồng hồ sau là xong chuyện! Sấu ở ao giữa rừng tôi bắt nhiều lần rồi. Bà con cứ tin tôi! Xưa nay, bị sấu bắt là người đi ghe xuồng hoặc ngồi rửa chén dưới bến, có bao giờ sấu rượt người ta giữa rừng mà ăn thịt? Tôi đây không tài giỏi gì hết chẳng qua là biết mưu mẹo chút ít, theo như người khác thì họ nói đó là bùa phép để kiếm tiền. Nghề bắt sấu có thể làm giàu được, ngặt tôi không mang thứ phú quới đó.
(Theo Sơn Nam, Bắt sấu rừng U Minh Hạ)
* Bài tập 1b.
? Đoạn trích trên ngụn ng? sinh ho?t du?c bi?u hi?n ? d?ng vi?t, tác giả mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt ở vùng Nam Bộ, cụ thể là lời ăn tiếng nói của người dân chuyên bắt cá sấu. Cách mô phỏng này làm cho văn bản mang dấu ấn văn hoá địa phương đồng thời khắc hoạ những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên.
* Bài tập 1b.
- Dùng nhiều từ ngữ địa phương Nam B?: quới, chén (bát), ngặt, nghe, rượt...
? Lời đáp trong đoạn văn là lời của ai? Nói về nội dung gì? Thái độ của người nói? Nhận xét về việc dùng từ ngữ trong đoạn trích?
?Vậy trong đoạn trích, ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng nào? Tác dụng của việc sử dụng ngôn ngữ địa phương?
- Lời đáp trong cuộc đối thoại là lời của nhân vật Năm Hên nói chuyện với dân làng.
- Nội dung: nói về việc sáng mai sẽ đi bắt cá sấu.
- Thái độ của người nói: gieo niềm tin cho mọi người (…baø con cöù tin toâi).
Phiếu học tập
Câu 1. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai:
A. Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày.
B. Ngôn ngữ sinh hoạt được dùng trong những cuộc hội họp, thảo luận
C. Ngôn ngữ sinh hoạt dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm... đáp ứng nhu cầu trong đời sống
Câu 2. Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở dạng nào:
A. Dạng nói
B. Dạng viết
C. Dạng hình ảnh
D. Cả dạng nói và dạng viết
Câu 3. Trong tác phẩm văn học, lời thoại của nhân vật là ở dạng nào?
A. Dạng nói
B. Dạng viết
C. Dạng lời nói tác hiện
B
D
c
* Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK/114
+Làm các bài tập 1,2,3 Sách BT Ngữ văn 10(T1 Tr73)
- Chuẩn bị bài: “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão.
+ Ñoïc tieåu daãn ñeå tìm hieåu veà taùc giaû, taùc phaåm.
+ Ñoïc dieãn caûm taùc phaåm, caûm nhaän veà noäi dung vaø ngheä thuaät cuûa caùc baøi thô.
xin trân trọng cảm ơn
các thầy cô đã về dự tiết học hôm nay
 








Các ý kiến mới nhất