Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Đánh giá trong GDMN ( Chương 6)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thanh Huyền
Ngày gửi: 10h:47' 14-01-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Chương 6

Công cụ đo lường và đánh giá
sự phát triển của trẻ (6.5 tiết)

MỤC TIÊU
- Về kiến thức: Hiểu khái niệm đánh giá sự phát triển
của trẻ. Các nội dung đánh giá sự phát triển của trẻ:
Đối với tuổi nhà trẻ, đối với tuổi mẫu giáo. Đánh giá sự
phát triển của trẻ: Đánh giá hàng ngày, đánh giá theo
giai đoạn.
- Về kĩ năng: Phân tích được khái niệm đánh giá sự
phát triển của trẻ. Xác định đúng các nội dung đánh giá
sự phát triển của trẻ. Xác định được mục đích, nội
dung, phương pháp, thời điểm và căn cứ đánh giá sự
phát triển của trẻ.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm Xây dựng được
các tiêu chí đánh giá trẻ theo hoạt động hoặc theo chủ
đề cụ thể ở trường MN.
2

Nội dung

1. Một số vấn đề chung trong thiết kế
công cụ
1.1. Vai trò của công cụ trong đánh giá thành quả
giáo
dục
 Việc
xây dựng bộ công cụ

đánh giá thành quả giáo
dục giữ vai trò vô cùng
quan trọng không chỉ
trong việc xác định mức
độ đạt được của giáo dục
mà còn trong việc hoạch
định con đường phát triển
tiếp theo như thế nào.

1. Một số vấn đề chung trong thiết kế
công cụ
1.2. Một số nội dung cơ bản trong thiết kế
công cụ

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và đánh
giá sự phát triển của trẻ

Công cụ đo lường và đánh giá có thể là:
•Phiếu điều tra
•Phiếu quan sát
•Bài tập đánh giá
•Trắc nghiệm do giáo viên chọn
•Trắc nghiệm khách quan chuẩn hóa

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và đánh
giá sự phát triển của trẻ
2.1. Thiết kế công cụ đo lường và đánh giá nhận
thức
2.1.1. Mục đích đo lường

của công cụ
•Xác định mức độ hiểu biết
của trẻ về thế giới xung
quanh, về tự nhiên và xã
hội.
•XĐMĐ đo lường theo từng
khía cạnh: Khả năng suy
luận, so sánh, phân loại,
khả năng tri giác không
gian…

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và đánh giá
sự phát triển của trẻ
2.1. Thiết kế công cụ đo lường và đánh giá nhận thức

2.1.2. Xác định miền đo
•Từ mục đích đo và đánh giá một mặt nhận thức
nào đó, GV XĐ nội hàm của mỗi mặt, từ đó XĐ
miền đo của mỗi nội dung này.
•VD: MĐ đo là XĐ khả năng tri giác không gian
của trẻ thì miền đo có thể:
XĐ vị trí trong không gian (trái, phải, trước,
sau, giữa, trên, dưới…)
XĐ hình dạng (tròn, vuông, tam giác…)
XĐ độ lớn (to, nhỏ, dài, ngắn…)

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và đánh
giá sự phát triển của trẻ
2.1. Thiết kế công cụ đo lường và đánh giá nhận
thức

2.1.3. Thiết kế câu hỏi, item
•Xây dựng câu hỏi đa dạng về nội dung và
hình thức để kiểm tra khả năng của trẻ chính
xác và khách quan hơn.
•Item là các dạng câu hỏi: Câu hỏi nhiều lựa
chọn, loại đúng sai, loại điền khuyết, loại
ghép đôi…

 2. Thiết kế một số công cụ đo lường và đánh
giá sự phát triển của trẻ
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá kỹ năng

 Xây dựng câu trả lời của trẻ
 Hướng việc quan sát hành vi của trẻ vào
những bài tập giống như tình huống thực tế.
 Làm rõ được quá trình tư duy và học tập của
trẻ qua câu trả lời của trẻ.
 Sử dụng những tiêu chí tính điểm để đánh
giá việc làm của trẻ.
 Lứa tuổi trẻ mầm non có rất nhiều kĩ năng:
Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, kĩ năng vận
động, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn…

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và
đánh giá sự phát triển của trẻ
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá kỹ năng
2.2.1. Công cụ đánh giá kĩ năng ngôn ngữ
nói
 Mục đích đo lường:
Xác định được mức độ
kĩ năng sử dụng ngôn
ngữ để biểu đạt được
nội dung mong muốn
truyền đạt một cách
lôgic và thể hiện thái
độ tương ứng.

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và
đánh giá sự phát triển của trẻ
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá kỹ năng
2.2.1. Công cụ đánh giá kĩ năng ngôn ngữ
nói
• Xác định miền đo:
1.Phong thái: Tự tin, giao tiếp bằng mắt…
2.Ngữ âm: Rõ ràng, âm lượng đủ to có điểm nhấn…
3.Từ vựng và ngữ pháp: Sử dụng từ chính xác, câu
mạch lạc, trật tự loogic…
4.Nội dung bài nói: Ý tưởng triển khai mạch lạc, có
lập luận…

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và
đánh giá sự phát triển của trẻ
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá kỹ năng
2.2.1. Công cụ đánh giá kĩ năng ngôn ngữ
nói
 Bài tập đo, thang đo
 Thiết kế bài tập, tình huống… trẻ có cơ
hội trình bày: Giới thiệu về bản thân và gđ,
kể chuyện theo chủ đề, kể chuyện sáng
tạo, tình huống, tranh luận…

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và
đánh giá sự phát triển của trẻ
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá kỹ năng
2.2.2. Công cụ đánh giá kĩ năng trình diễn
a. Mục đích của công cụ đo lường và đánh giá kĩ
năng trình diễn
 Tập trung vào việc làm cho trẻ tích cực đưa ra
câu trẻ lời và làm rõ câu trả lời đó và câu trẻ
lời có thể quan sát được, hoặc trực tiếp hoặc
gián tiếp qua các sản phẩm với mục tiêu
đánh giá năng lực thực hành, thực tiễn của
trẻ, đánh giá mức độ thuần thục của kĩ năng
cũng như khả năng ứng dụng vào thực tiễn.

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và
đánh giá sự phát triển của trẻ
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá kỹ năng
2.2.2. Công cụ đánh giá kĩ năng trình diễn
b. Xác định miền đo và kĩ năng trình diễn
•Trật tự, logic, khoa học của việc làm
•Độ chính xác, độ thuần thục của thao tác
•Độ linh hoạt của thao tác hoặc các phản
ứng của hành vi
•Tốc độ thực hiện
•Thực hiện yêu cầu của nhiệm vụ được giao

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và
đánh giá sự phát triển của trẻ
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá kỹ năng
2.2.2. Công cụ đánh giá kĩ năng trình diễn
c. Xây dựng bài tập, tiêu chí đo
•Xây dựng bài tập gắn với nội dung học ->
nêu các tiêu chí -> cho trẻ thực hiện bài tập.
•Ví dụ: Tên item trắc nghiệm: Trò chơi với
dây (GT 136)

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và
đánh giá sự phát triển của trẻ
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá kỹ năng
2.2.3. Công cụ đánh giá là sản phẩm của trẻ
a. Mục đích đo lường và đánh giá: Hoạt động
tạo nên đứa trẻ và trẻ thể hiện mình qua
hoạt động. Sản phẩm của trẻ trở thành
nguyên vật liệu đánh giá sự phát triển tâm
sinh lí của trẻ.
 SP của trẻ rất phong phú và đa dạng: Cắt,
dán, nặn, vẽ, xếp hình hay một câu chuyện
….

2. Thiết kế một số công cụ đo lường và
đánh giá sự phát triển của trẻ
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá kỹ năng
2.2.2. Công cụ đánh giá là sản phẩm của trẻ
b. Xác định miền đo
Miền đo phụ thuộc vào mục đích đo và đánh
giá. Căn cứ vào chủ đề sản phẩm, XĐ miền đo:
Đối tượng của cảm xúc
Đặc điểm của đối tượng được mô tả theo cảm
xúc (màu sắc sử dụng, bố cục, tỉ lệ, vị trí các đối
tượng…)
Mối liên hệ, liên kết

 Công cụ đánh giá khả năng nói, đánh giá
Trình diễn, đánh giá qua sản phẩm , trên
thực tế, không tồn tại độc lập nhau mà
chúng bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Lựa
chọn cách đánh giá, phụ thuộc vào mục
tiêu, nội dung, điều kiện…

3. Trắc nghiệm khách quan
3.1. Trắc nghiệm khách quan phi chuẩn
hóa (Trắc nghiệm khách quan do giáo viên
tự soạn)
 Do Gv soạn để sử dụng trong quá trình
giảng dạy (Có thể chưa được thử nghiệm)
 Thường sử dụng trong các kì kiểm tra với
số lượng trẻ khong lớn, hoặc đánh giá định
kì về một mặt nào đó.

3. Trắc nghiệm khách quan
3.2. Trắc nghiệm khách quan chuẩn hóa
 Do các chuyên gia trắc nghiệm soạn thảo,
tu chỉnh, do đó mỗi câu trắc nghiệm được
gắn với các chỉ số cho biết thuộc tính và
chất lượng.
 Trắc nghiệm khách quan chuẩn hóa cho
trẻ thường là hình vẽ.

3. Trắc nghiệm khách quan
3.3. Các dạng Items trong trắc nghiệm khách
quan
a. Ghép đôi: Đòi hỏi trẻ phải ghép đúng từng
cặp từ (Hình ảnh, mảnh ghép…) ở hai cột
với nhau sao cho phù hợp về ý nghĩa.
VD: Hãy tìm bóng của hình: Trẻ phải tìm
bóng của mỗi hình rồi ghép sao cho đúng.
Kết quả đúng càng cao thì khả năng quan
sát của trẻ càng tốt.

3. Trắc nghiệm khách quan
3.3. Các dạng Items trong trắc nghiệm
khách quan
b. Điền khuyết: Nêu một mệnh đề hay một
hình thức tương ứng, có khuyết một bộ
phận, trẻ phải nghĩ ra nội dung thích hợp
hoặc tìm trong các phương án cho sẵn để
điễn vào chỗ trống.

3. Trắc nghiệm khách quan
3.3. Các dạng Items trong trắc nghiệm
khách quan
c. Trả lời ngắn: Là câu trắc nghiệm chỉ đòi
hỏi trả lời bằng một nội rất ngắn.
VD: Nguyên nhân nào làm cho cây bị chết
Đáp án: Cây không được tưới nước

3. Trắc nghiệm khách quan
3.3. Các dạng Items trong trắc nghiệm
khách quan
d. Đúng/sai: Đưa ra một nhận định, trẻ
phải lựa chọn một trong hai phương án để
khẳng định nhận định đó là đúng hay sai
VD: Câu trắc nghiệm về hiểu biết chung
của trẻ.
-Hổ là vật nuôi trong gia đình
-A. Đúng
-B. sai

3. Trắc nghiệm khách quan
3.3. Các dạng Items trong trắc nghiệm khách
quan
d. Câu nhiều lựa chọn: Đưa ra một nhận định
và 4-5 phương án trả lời, trẻ phải chọn và
đánh dấu vào một phương án đúng.
•Lưu ý: Viết các item bài kiểm tra nhiều lựa
chọn
Nguyên tắc: Các item nhiều lựa chọn cho
phép đánh giá những thông tin bao gồm các
sự kiện, khái niệm và việc áp dụng các kiến
thức

 Các phương án sai phải có vẻ hợp lý
 Chỉ nên dùng 4 hoặc 5 phương án chọn
 Đảm bảo cho câu dẫn nối liền với mọi
phương án chọn theo đúng ngữ pháp
 Chỉ có một phương án chọn đúng
 Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt là phủ
định hai lần.
 Tránh lạm dụng kiểu “không hoặc mọi
phương án đều đúng”
 Tránh việc tạo phương án khác biệt.
 Phải sắp xếp phương án đúng theo thứ tự
ngẫu nhiên

4. Một số yêu cầu đối với các công cụ
kiểm tra đánh giá và triển khai
4.1. Yêu cầu đối với các công cụ kiểm tra
đánh giá

4. Một số yêu cầu đối với các công cụ
kiểm tra đánh giá và triển khai
4.2. Yêu cầu đối với phép đo
468x90
 
Gửi ý kiến