Tìm kiếm Bài giảng
Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị mười
Ngày gửi: 14h:33' 21-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: hà thị mười
Ngày gửi: 14h:33' 21-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS AN BÌNH
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Giữa các vế câu trong câu ghép thường có quan hệ về ý
nghĩa như thế nào ?
Đáp án:
Giữa các vế câu của câu ghép thường có quan hệ về ý
nghĩa khá chặt chẽ; đó là các quan hệ nguyên nhân, điều
kiện, tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối,
đồng thời, giải thích.
2. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
trong câu ghép sau:
Vì trời mưa nên đường trơn.
A. Nguyên nhân – kết quả
B. Điều kiện – kết quả
C. Tương phản
D. Bổ sung
TIẾT 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
TIẾT 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Bài học:
1.Dấu ngoặc đơn:
Ví dụ 1:
a. Đùng một cái, họ (những
người bản xứ) được phong
cho cái danh hiệu tối cao là
“chiến sĩ bảo vệ công lí và tự
do”.
Đánh dấu phần có chức năng giải
thích
b. Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai
bên bờ tập trung toàn những con ba
khía, chúng bám đặc sệt quanh các
gốc cây (ba khía là một loại còng biển
lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé
ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon).
Nam)
(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương
Đánh dấu phần có chức năng thuyết
minh
c. Lí Bạch (701-762), nhà thơ nổi tiếng
của Trung Quốc đời Đường, tự Thái
Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam
Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình về định
cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương
Long thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên).
Ngữ văn 7, tập 1
Đánh dấu phần bổ sung thêm thông tin
a. Đùng một cái, họ được phong cho cái danh hiệu tối cao
là “chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”.
b. Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn
những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây
c. Lí Bạch ,nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự
Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới
năm tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương
Long thuộc Miên Châu .
=> Không thay đổi nội dung
Vì phần trong dấu ngoặc đơn là phần chú thích,
nhằm cung cấp thêm thông tin, không thuộc phần
nghĩa cơ bản.
TIẾT 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Bài học:
1. Dấu ngoặc đơn.
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích
(giải thích,thuyết minh, bổ sung thêm).
CHÚ Ý
1.Nam Cao sinh năm 1915 (?) – 1951, nhưng có tài
liệu ghi năm sinh của ông là 1917.
Dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm hỏi (?) để tỏ ý
hoài nghi.
2. Một thế kỉ văn minh, khai hóa (!) của thực dân cũng
không làm ra một tấc sắt. Tre vẫn còn vất vả mãi với
người.
(Thép Mới – Cây tre Việt Nam)
Dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm than (!) để tỏ ý
mỉa mai.
?
Bài tập nhanh
Phần nào trong các câu sau có thể cho vào
trong dấu ngoặc đơn ? Tại sao ?
1. Nam, lớp trưởng lớp 8B, hát rất hay.
2.Mùa xuân, mùa đầu tiên trong một
năm, cây cối đâm chồi nảy lộc.
Có thể cho vào trong dấu ngoặc đơn các phần nằm
giữa hai dấu phẩy vì đó là các phần chỉ có tác dụng giải
thích thêm.
1. Nam (lớp trưởng lớp 8B) hát rất hay.
2. Mùa xuân (mùa đầu tiên trong năm) cây
cối đâm chồi nảy lộc.
TIẾT 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I.BÀI HỌC:
2. Dấu hai chấm:
Ví dụ 2:
a.Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn
khoăn. Tôi phải bảo:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra
nào.
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
- Anh đã nghĩ thương em như thế thì
hay là anh đào giúp cho em một cái ngách
sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối
đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy
sang...
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Báo trước lời đối thoại
b. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất.
Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”. Tre
là thẳng thắn, bất khuất.
Báo trước một lời dẫn.
c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này
tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì
chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
Giải thích nội dung.
2. Dấu hai chấm
Dấu hai chấm dùng để:
-Đánh dấu (báo trước) phần giải thích,
thuyết minh cho một phần trước đó.
-Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp
(dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối
thoại (dùng với dấu gạch ngang).
?
Bài tập nhanh
Dấu hai chấm trong ví dụ sau được dùng để làm gì ?
Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !
Cụ bán rồi ?
Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.
(Lão Hạc, Nam Cao)
A. Đánh dấu phần bổ sung.
B. Báo trước lời thoại.
C. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
D. Đánh dấu phần giải thích.
TIẾT 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
II. LUYỆN TẬP
Bài
1/135 Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn
a. Qua các cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế, không thể
“định
phậntrích
tại thiên
trongkhác),
những
đoạn
sau:thư” (định phận tại sách trời), “hành
khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại), hãy nhận xét về
giọng điệu của bài thơ.
(Ngữ Văn 7, tập 1)
b. Chiều dài của cầu là 2290m (kể cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài
và mười nhịp ngắn)..
(Thúy Lan, Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử)
c. Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội
dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với
nhau; đồng thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng
những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp
(Ngữ Văn 7, tập 1)
Bài 1/135Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong
a. Qua các cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế,
những
đoạnthểtrích
sau:“định phận tại thiên thư” (định phận tại
không
khác),
b.
sách trời), “hành khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy
thất bại), hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ.
(Ngữ Văn 7, tập 1)
Đánh dấu phần có chức năng giải thích.
Chiều dài của cầu là 2290m (kể cả phần cầu dẫn với chín
nhịp dài và mười nhịp ngắn)..
(Thúy Lan, Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử)
Đánh dấu phần thuyết minh
c. Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói)
phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống
nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời, phải biết
kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện
ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp
(Ngữ Văn 7, tập 1)
Vị trí 1: Đánh dấu phần bổ sung
Vị trí 2: Đánh dấu phần thuyết minh
Bài 2/ 136.Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong
những đoạn trích sau:
a. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng
bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm
bạc.
(Nam Cao, Lão Hạc)
Đánh dấu phần giải thích.
b. Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này:
- Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được. Nhưng trước khi nhắm
mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà
không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Vị trí 1: Báo trước lời thoại
Vị trí 2: Đánh dấu phần thuyết minh
Bài 4/ sgk135:
A
Phong Nha gồm hai bộ
phận: động khô và động
nước
B
Phong Nha gồm hai bộ
phận (động khô và động
nước)
Thay được, vì nghĩa cơ bản không thay đổi.
Phong Nha gồm: động
khô và động nước
Phong Nha gồm (động
khô và động nước)
Không thay được, vì ý nghĩa cơ bản
thay đổi (không rõ nghĩa)
5
*
Bạn đó chép sai. Dấu
ngoặc đơn bao giờ cũng
được dùng thành cặp.
*
Phần được đánh
dấu bằng dấu ngoặc
đơn không phải là bộ
phận của câu.
Sau khi đọc xong mấy
mươi tên đã viết sẵn trên
mảnh giấy lớn, ông đốc
nhìn chúng tôi nói sẽ: -Thế
là các em được vào lớp
năm. Các em phải gắng
học để thầy mẹ được vui
lòng và để thầy dạy các
em được sung sướng. Các
em đã nghe chưa. (Các em
đều nghe nhưng không em
nào dám trả lời. Cũng may
)
đã có một tiếng dạ ran của
phụ huynh đáp lại .
Củng cố - dặn dò:
Điền vào chỗ trống.
Dấu ngoặc đơn
1.……………..dùng
để đánh dấu phần chú
thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
Dấu hai chấm
2………………dùng
để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết
minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng
với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng
với dấu gạch ngang).
2. Thêm dấu hai chấm vào các câu sau cho đúng với
ý định người viết:
- Người Việt nam nói “học thầy không tày học
:
bạn”, nhưng cũng nói “không
thầy đố mày làm
:
nên”.
- Nam khoe với tôi rằng “Hôm qua nó được điểm
10”
:
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Bài cũ:
Học thuộc lòng công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai
chấm.
Làm bài tập 3, 6 còn lại.
Bài mới:
Chuẩn bị bài:
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN
THUYẾT MINH.
- Đọc kỹ và xác định các đối tượng trong 12 đề văn
thuyết minh.
- Đọc bài văn mẫu thuyết minh: XE ĐẠP
+ Phân đoạn: Mở bài, Thân bài, Kết bài
. Tổ 1, 4: cho biết nội dung phần Mở bài, Kết bài.
. Tổ 2, 3: cho biết nội dung phần Thân bài.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Giữa các vế câu trong câu ghép thường có quan hệ về ý
nghĩa như thế nào ?
Đáp án:
Giữa các vế câu của câu ghép thường có quan hệ về ý
nghĩa khá chặt chẽ; đó là các quan hệ nguyên nhân, điều
kiện, tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối,
đồng thời, giải thích.
2. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
trong câu ghép sau:
Vì trời mưa nên đường trơn.
A. Nguyên nhân – kết quả
B. Điều kiện – kết quả
C. Tương phản
D. Bổ sung
TIẾT 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
TIẾT 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Bài học:
1.Dấu ngoặc đơn:
Ví dụ 1:
a. Đùng một cái, họ (những
người bản xứ) được phong
cho cái danh hiệu tối cao là
“chiến sĩ bảo vệ công lí và tự
do”.
Đánh dấu phần có chức năng giải
thích
b. Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai
bên bờ tập trung toàn những con ba
khía, chúng bám đặc sệt quanh các
gốc cây (ba khía là một loại còng biển
lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé
ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon).
Nam)
(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương
Đánh dấu phần có chức năng thuyết
minh
c. Lí Bạch (701-762), nhà thơ nổi tiếng
của Trung Quốc đời Đường, tự Thái
Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam
Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình về định
cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương
Long thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên).
Ngữ văn 7, tập 1
Đánh dấu phần bổ sung thêm thông tin
a. Đùng một cái, họ được phong cho cái danh hiệu tối cao
là “chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”.
b. Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn
những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây
c. Lí Bạch ,nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự
Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới
năm tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương
Long thuộc Miên Châu .
=> Không thay đổi nội dung
Vì phần trong dấu ngoặc đơn là phần chú thích,
nhằm cung cấp thêm thông tin, không thuộc phần
nghĩa cơ bản.
TIẾT 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Bài học:
1. Dấu ngoặc đơn.
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích
(giải thích,thuyết minh, bổ sung thêm).
CHÚ Ý
1.Nam Cao sinh năm 1915 (?) – 1951, nhưng có tài
liệu ghi năm sinh của ông là 1917.
Dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm hỏi (?) để tỏ ý
hoài nghi.
2. Một thế kỉ văn minh, khai hóa (!) của thực dân cũng
không làm ra một tấc sắt. Tre vẫn còn vất vả mãi với
người.
(Thép Mới – Cây tre Việt Nam)
Dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm than (!) để tỏ ý
mỉa mai.
?
Bài tập nhanh
Phần nào trong các câu sau có thể cho vào
trong dấu ngoặc đơn ? Tại sao ?
1. Nam, lớp trưởng lớp 8B, hát rất hay.
2.Mùa xuân, mùa đầu tiên trong một
năm, cây cối đâm chồi nảy lộc.
Có thể cho vào trong dấu ngoặc đơn các phần nằm
giữa hai dấu phẩy vì đó là các phần chỉ có tác dụng giải
thích thêm.
1. Nam (lớp trưởng lớp 8B) hát rất hay.
2. Mùa xuân (mùa đầu tiên trong năm) cây
cối đâm chồi nảy lộc.
TIẾT 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I.BÀI HỌC:
2. Dấu hai chấm:
Ví dụ 2:
a.Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn
khoăn. Tôi phải bảo:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra
nào.
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
- Anh đã nghĩ thương em như thế thì
hay là anh đào giúp cho em một cái ngách
sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối
đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy
sang...
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Báo trước lời đối thoại
b. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất.
Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”. Tre
là thẳng thắn, bất khuất.
Báo trước một lời dẫn.
c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này
tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì
chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
Giải thích nội dung.
2. Dấu hai chấm
Dấu hai chấm dùng để:
-Đánh dấu (báo trước) phần giải thích,
thuyết minh cho một phần trước đó.
-Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp
(dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối
thoại (dùng với dấu gạch ngang).
?
Bài tập nhanh
Dấu hai chấm trong ví dụ sau được dùng để làm gì ?
Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !
Cụ bán rồi ?
Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.
(Lão Hạc, Nam Cao)
A. Đánh dấu phần bổ sung.
B. Báo trước lời thoại.
C. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
D. Đánh dấu phần giải thích.
TIẾT 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
II. LUYỆN TẬP
Bài
1/135 Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn
a. Qua các cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế, không thể
“định
phậntrích
tại thiên
trongkhác),
những
đoạn
sau:thư” (định phận tại sách trời), “hành
khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại), hãy nhận xét về
giọng điệu của bài thơ.
(Ngữ Văn 7, tập 1)
b. Chiều dài của cầu là 2290m (kể cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài
và mười nhịp ngắn)..
(Thúy Lan, Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử)
c. Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội
dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với
nhau; đồng thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng
những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp
(Ngữ Văn 7, tập 1)
Bài 1/135Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong
a. Qua các cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế,
những
đoạnthểtrích
sau:“định phận tại thiên thư” (định phận tại
không
khác),
b.
sách trời), “hành khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy
thất bại), hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ.
(Ngữ Văn 7, tập 1)
Đánh dấu phần có chức năng giải thích.
Chiều dài của cầu là 2290m (kể cả phần cầu dẫn với chín
nhịp dài và mười nhịp ngắn)..
(Thúy Lan, Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử)
Đánh dấu phần thuyết minh
c. Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói)
phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống
nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời, phải biết
kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện
ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp
(Ngữ Văn 7, tập 1)
Vị trí 1: Đánh dấu phần bổ sung
Vị trí 2: Đánh dấu phần thuyết minh
Bài 2/ 136.Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong
những đoạn trích sau:
a. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng
bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm
bạc.
(Nam Cao, Lão Hạc)
Đánh dấu phần giải thích.
b. Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này:
- Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được. Nhưng trước khi nhắm
mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà
không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Vị trí 1: Báo trước lời thoại
Vị trí 2: Đánh dấu phần thuyết minh
Bài 4/ sgk135:
A
Phong Nha gồm hai bộ
phận: động khô và động
nước
B
Phong Nha gồm hai bộ
phận (động khô và động
nước)
Thay được, vì nghĩa cơ bản không thay đổi.
Phong Nha gồm: động
khô và động nước
Phong Nha gồm (động
khô và động nước)
Không thay được, vì ý nghĩa cơ bản
thay đổi (không rõ nghĩa)
5
*
Bạn đó chép sai. Dấu
ngoặc đơn bao giờ cũng
được dùng thành cặp.
*
Phần được đánh
dấu bằng dấu ngoặc
đơn không phải là bộ
phận của câu.
Sau khi đọc xong mấy
mươi tên đã viết sẵn trên
mảnh giấy lớn, ông đốc
nhìn chúng tôi nói sẽ: -Thế
là các em được vào lớp
năm. Các em phải gắng
học để thầy mẹ được vui
lòng và để thầy dạy các
em được sung sướng. Các
em đã nghe chưa. (Các em
đều nghe nhưng không em
nào dám trả lời. Cũng may
)
đã có một tiếng dạ ran của
phụ huynh đáp lại .
Củng cố - dặn dò:
Điền vào chỗ trống.
Dấu ngoặc đơn
1.……………..dùng
để đánh dấu phần chú
thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
Dấu hai chấm
2………………dùng
để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết
minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng
với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng
với dấu gạch ngang).
2. Thêm dấu hai chấm vào các câu sau cho đúng với
ý định người viết:
- Người Việt nam nói “học thầy không tày học
:
bạn”, nhưng cũng nói “không
thầy đố mày làm
:
nên”.
- Nam khoe với tôi rằng “Hôm qua nó được điểm
10”
:
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Bài cũ:
Học thuộc lòng công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai
chấm.
Làm bài tập 3, 6 còn lại.
Bài mới:
Chuẩn bị bài:
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN
THUYẾT MINH.
- Đọc kỹ và xác định các đối tượng trong 12 đề văn
thuyết minh.
- Đọc bài văn mẫu thuyết minh: XE ĐẠP
+ Phân đoạn: Mở bài, Thân bài, Kết bài
. Tổ 1, 4: cho biết nội dung phần Mở bài, Kết bài.
. Tổ 2, 3: cho biết nội dung phần Thân bài.
 








Các ý kiến mới nhất