Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Dãy Hoàng Liên Sơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ma thị phượng
Ngày gửi: 14h:55' 23-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: ma thị phượng
Ngày gửi: 14h:55' 23-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
Trò chơi
ô chữ
.
1. Ô chữ gồm 7 chữ cái: Đây là tên gọi chung của một
vùng đất có nhiều rừng núi. Vùng đất này chiếm
¾ diện tích đất liền nước ta.
M
I
Ề
N
N
Ú
I
2. Ô chữ gồm 8 chữ cái: Đây là tên gọi vùng đất khá bằng
phẳng, được hình thành do phù sa của các con sông bồi đắp lên.
Đ
Ồ
N
G
B
Ằ
N
G
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
* Quan sát lược đồ, chỉ vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn,
đỉnh Phan - xi - păng; Tây Nguyên:
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
- Em hãy nêu những nét chính về địa hình tự nhiên, khí hậu
của dãy Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên?
Đặc điểm tự
nhiên
Địa hình
Khí hậu
Dãy Hoàng Liên
Sơn
Tây Nguyên
- Dãy núi cao, đồ sộ,
sườn núi dốc, thung
lũng hẹp và sâu.
- Nơi cao thì lạnh
quanh năm, mùa
đông có khi có
tuyết rơi.
- Vùng đất cao, rộng lớn
có nhiều cao nguyên.
- Có hai mùa rõ rệt:
mùa mưa và mùa khô.
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
-Em hãy cho biết đặc điểm về con người và
hoạt động sinh hoạt của người dân ở Hoàng
Liên Sơn và Tây Nguyên (trang phục, lễ hội, ...)?
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
Đặc điểm
Hoàng Liên Sơn
- Tự may lấy,
trang trí công
phu, có màu sắc
Con người Trang phục sặc sỡ, mỗi dân
tộc có một cách
và hoạt
ăn mặc riêng.
động sinh
hoạt
Lễ hội
- Thường tổ
chức vào mùa
xuân.
Tây Nguyên
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
Đặc điểm
Hoàng Liên Sơn
Tây Nguyên
- Tự may lấy,
trang trí công
phu, có màu sắc
Con người Trang phục sặc sỡ, mỗi dân
tộc có một cách
và hoạt
ăn mặc riêng.
- Nam: đóng khố.
- Nữ: quấn váy
- Trang phục lễ hội
có nhiều màu sắc
hoa văn, mang
trang sức kim loại.
- Thường tổ
chức vào mùa
xuân.
- Tổ chức vào mùa
xuân, sau mỗi vụ
thu hoạch.
động sinh
hoạt
Lễ hội
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
* Trong sản xuất, họ làm những công việc gì?
- Trồng trọt: - Lúa, Chè, cà phê, cao su, cây ăn quả, .....
- Chăn nuôi: - Trâu bò, lợn gà, dê, cừu, voi .....
- Khai thác: - Gỗ và một số lâm sản khác, các loại khoáng sản, ...
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
* Địa hình trung du Bắc Bộ như thế nào?
+ Là vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải xếp cạnh nhau
như bát úp.
* Người dân đồng bằng trung du Bắc Bộ đã làm gì để
phủ xanh đất trống đồi trọc?
- Em hãy quan sát lược đồ và chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ.
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
* Em hãy nêu đặc điểm tự nhiên của đồng bằng Bắc Bộ?
Đăc điểm
tự nhiên
Đồng bằng Bắc Bộ
Địa hình
- Rộng, tương đối bằng phẳng
Sông ngòi
- Có hệ thống đê chạy dọc hai bên bờ sông, vào
mùa mưa nước thường dâng cao gây úng lụt.
Đất đai
- Đất phù sa màu mỡ
Khí hậu
-Có bốn mùa trong năm, có mùa đông lạnh,
-mùa hè nhiệt độ lên rất cao.
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
* Làm việc cá nhân: Điền Đ vào ý đúng, S vào ý sai: Đặc
điểm chính về sinh hoạt và hoạt động sản xuất của người dân
ở đồng bằng Bắc Bộ:
+ Là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất cả nước
S
+ Có trung tâm văn hoá chính trị, kinh tế lớn nhất cả nước Đ
+ Là vựa lúa lớn thứ hai trên cả nước
Đ
+ Là nơi có các chợ phiên
Đ
+ Là nơi có các lễ hội cồng chiêng
S
+ Người dân đắp đê, ngăn lũ dọc hai bên sông và làm
hệ thống tưới tiêu.
Đ
Ôn tập học kì 1.
Trò chơi
ô chữ
.
1. Ô chữ gồm 7 chữ cái: Đây là tên gọi chung của một
vùng đất có nhiều rừng núi. Vùng đất này chiếm
¾ diện tích đất liền nước ta.
M
I
Ề
N
N
Ú
I
2. Ô chữ gồm 8 chữ cái: Đây là tên gọi vùng đất khá bằng
phẳng, được hình thành do phù sa của các con sông bồi đắp lên.
Đ
Ồ
N
G
B
Ằ
N
G
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
* Quan sát lược đồ, chỉ vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn,
đỉnh Phan - xi - păng; Tây Nguyên:
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
- Em hãy nêu những nét chính về địa hình tự nhiên, khí hậu
của dãy Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên?
Đặc điểm tự
nhiên
Địa hình
Khí hậu
Dãy Hoàng Liên
Sơn
Tây Nguyên
- Dãy núi cao, đồ sộ,
sườn núi dốc, thung
lũng hẹp và sâu.
- Nơi cao thì lạnh
quanh năm, mùa
đông có khi có
tuyết rơi.
- Vùng đất cao, rộng lớn
có nhiều cao nguyên.
- Có hai mùa rõ rệt:
mùa mưa và mùa khô.
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
-Em hãy cho biết đặc điểm về con người và
hoạt động sinh hoạt của người dân ở Hoàng
Liên Sơn và Tây Nguyên (trang phục, lễ hội, ...)?
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
Đặc điểm
Hoàng Liên Sơn
- Tự may lấy,
trang trí công
phu, có màu sắc
Con người Trang phục sặc sỡ, mỗi dân
tộc có một cách
và hoạt
ăn mặc riêng.
động sinh
hoạt
Lễ hội
- Thường tổ
chức vào mùa
xuân.
Tây Nguyên
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
Đặc điểm
Hoàng Liên Sơn
Tây Nguyên
- Tự may lấy,
trang trí công
phu, có màu sắc
Con người Trang phục sặc sỡ, mỗi dân
tộc có một cách
và hoạt
ăn mặc riêng.
- Nam: đóng khố.
- Nữ: quấn váy
- Trang phục lễ hội
có nhiều màu sắc
hoa văn, mang
trang sức kim loại.
- Thường tổ
chức vào mùa
xuân.
- Tổ chức vào mùa
xuân, sau mỗi vụ
thu hoạch.
động sinh
hoạt
Lễ hội
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
* Trong sản xuất, họ làm những công việc gì?
- Trồng trọt: - Lúa, Chè, cà phê, cao su, cây ăn quả, .....
- Chăn nuôi: - Trâu bò, lợn gà, dê, cừu, voi .....
- Khai thác: - Gỗ và một số lâm sản khác, các loại khoáng sản, ...
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
* Địa hình trung du Bắc Bộ như thế nào?
+ Là vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải xếp cạnh nhau
như bát úp.
* Người dân đồng bằng trung du Bắc Bộ đã làm gì để
phủ xanh đất trống đồi trọc?
- Em hãy quan sát lược đồ và chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ.
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
* Em hãy nêu đặc điểm tự nhiên của đồng bằng Bắc Bộ?
Đăc điểm
tự nhiên
Đồng bằng Bắc Bộ
Địa hình
- Rộng, tương đối bằng phẳng
Sông ngòi
- Có hệ thống đê chạy dọc hai bên bờ sông, vào
mùa mưa nước thường dâng cao gây úng lụt.
Đất đai
- Đất phù sa màu mỡ
Khí hậu
-Có bốn mùa trong năm, có mùa đông lạnh,
-mùa hè nhiệt độ lên rất cao.
Môn: Địa lí
Ôn tập học kì 1.
* Làm việc cá nhân: Điền Đ vào ý đúng, S vào ý sai: Đặc
điểm chính về sinh hoạt và hoạt động sản xuất của người dân
ở đồng bằng Bắc Bộ:
+ Là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất cả nước
S
+ Có trung tâm văn hoá chính trị, kinh tế lớn nhất cả nước Đ
+ Là vựa lúa lớn thứ hai trên cả nước
Đ
+ Là nơi có các chợ phiên
Đ
+ Là nơi có các lễ hội cồng chiêng
S
+ Người dân đắp đê, ngăn lũ dọc hai bên sông và làm
hệ thống tưới tiêu.
Đ
 








Các ý kiến mới nhất