Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Dãy hoạt động hoá học của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Danh
Ngày gửi: 21h:40' 09-11-2023
Dung lượng: 28.6 MB
Số lượt tải: 503
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Danh
Ngày gửi: 21h:40' 09-11-2023
Dung lượng: 28.6 MB
Số lượt tải: 503
Số lượt thích:
0 người
HỌC
CÙNG
NOBITA
Nobita của chúng ta đang
gặp phải một câu hỏi khó,
các em hãy cùng nhau giúp
đỡ cậu chàng hậu đậu trả lời
câu hỏi đó nhé.
Cho các chất sau: Zn, Cu, Ag. Chất nào
tác dụng với dung dịch HCl?
Zn
CHỦ ĐỀ:
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI (TIẾT 2)
B: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
NỘI DUNG CỦA BÀI
Làm thế nào để có thể
đưa ra quy luật sắp xếp
độ mạnh yếu của các
kim loại?
1.
1: hóa học của kim loại được xây dựng
I. Thí
Dãynghiệm
hoạt động
như thế nào?
Cách tiến hành: Cho đinh sắt vào ống nghiệm 1 chứa
dung dịch CuSO4 và cho mẫu dây đồng vào ống nghiệm 2
chứa dung dịch FeSO4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Ống nghiệm 1
Hiện tượng
Nhận xét
PTHH
Kết luận
Ống nghiệm 2
1. Thí nghiệm 1:
Hiện tượng:
Có chất rắn màu đỏ
bám ngoài đinh sắt
Không hiện tượng
Dung dịch màu
xanh lam nhạt dần
Fe + CuSO4
Nhận xét:
- Fe đẩy được Cu ra khỏi dung
dịch muối đồng.
Cu + FeSO4
- Cu không đẩy được Fe ra
khỏi dung dịch muối sắt.
1. Thí nghiệm 1:
- PTHH: Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu
Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Cu. Ta xếp Fe
đứng trước Cu: Fe, Cu.
2. Thí nghiệm 2:
Cách tiến hành: Cho mẫu dây đồng vào ống nghiệm 1
chứa dung dịch AgNO3 và cho mẫu dây bạc vào ống
nghiệm 2 chứa dung dịch CuSO4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ống nghiệm 1
Hiện tượng
Nhận xét
PTHH
Kết luận
Ống nghiệm 2
2. Thí nghiệm 2:
Hiện tượng:
Có chất rắn trắng
bám ngoài dây đồng
Cu + AgNO3
Nhận xét:
- Cu đẩy được Ag ra khỏi dung
dịch muối bạc.
Không hiện tượng
Ag + CuSO4
- Ag không đẩy được Cu ra
khỏi dung dịch muối đồng.
2. Thí nghiệm 2:
- PTHH: Cu + 2AgNO3
Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu hoạt động hóa học mạnh hơn Ag. Ta xếp Cu
đứng trước Ag: Cu, Ag.
3. Thí nghiệm 3:
Cách tiến hành: Cho đinh sắt và dây đồng vào hai ống
nghiệm (1) và (2) riêng biệt chứa dung dịch HCl.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Ống nghiệm 1
Hiện tượng
Nhận xét
PTHH
Kết luận
Ống nghiệm 2
3. Thí nghiệm 3:
Hiện tượng:
Có sủi bọt khí
Fe + HCl
Nhận xét:
- Fe đẩy được H ra khỏi dung dịch
axit.
Không hiện tượng
Cu + HCl
- Cu không đẩy được H ra khỏi
dung dịch axit.
3. Thí nghiệm 3:
- PTHH: Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
Ta xếp Fe đứng trước H, Cu đứng sau H: Fe, H, Cu.
4. Thí nghiệm 4:
Cách tiến hành: Cho mẫu natri và đinh sắt vào hai cốc (1)
và (2) riêng biệt chứa nước cất có thêm vài giọt dungdịch
phenolphtalein.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Cốc 1
Hiện tượng
Nhận xét
PTHH
Kết luận
Cốc 2
4. Thí nghiệm 4:
Na + H2O
Hiện tượng:
Mẫu Na nóng chảy
thành giọt tròn chạy
trên mặt nước và tan
dần.
Dung dịch có màu
hồng.
Không hiện tượng
Fe + H2O
Nhận xét:
- Na phản ứng với nước tạo thành dung - Fe không phản ứng được với
dịch bazơ nên làm cho phenolphthalein nước.
không màu chuyển sang màu hồng.
4. Thí nghiệm 4:
- PTHH: Na + 2H2O
2NaOH + H2
Na hoạt động hóa học mạnh hơn cả Fe. Ta xếp
Na đứng trước Fe: Na, Fe.
Bài 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm hãy sắp xếp các
Dãy hoạtNa,
động
hóa
học
của
kim loại:
Fe,
H,
Cu,
Ag
kim loại Fe; Cu; Ag; Na và H theo chiều giảm dần
mức
độ hoạt
động.
Bằng
nhiều
thí nghiệm khác nhau, người ta đã
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,(H), Cu, Hg, Ag, Au
sắp xếp được các kim loại thành dãy theo chiều giảm
dần mức độ hoạt động hóa học như sau :
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
Rất mạnh
Rất yếu
Trung bình
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Au
Mạnh
Yếu
* Cách ghi nhớ dãy hoạt động hóa học của kim loại
K
Khi
Na
Mg
Nào May
Al
Zn
Fe
Pb
(H)
Cu
Hg
Ag
Au
Áo Záp
Sắt
Phải
Hỏi
Cửa
Hàng
Á
Âu
Bài 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
II. Dãy hoạt động hóa học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?
THẢO LUẬN NHÓM (3 phút)
Hoàn thành các nội dung nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa
học trong bảng sau:
1. Các kim loại được sắp xếp
như thế nào trong dãy HĐHH?
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng
với nước ở nhiệt độ thường?
3. Kim loại ở vị trí nào p/ư với
dd axit giải phóng khí hiđro?
4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được
kim loại khác ra khỏi dd muối?
Bài 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
II. Dãy hoạt động hóa học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
*Ý nghĩa
1. Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần
từ trái qua phải .
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện
thường tạo thành kiềm và giải phóng khí hiđro .
VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
3. Kim loại đứng trước H phản ứng với một số axit (HCl,
H2SO4 loãng …) giải phóng khí H2
VD: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
4. Kim loại đứng trước (trừ K, Na..) đẩy kim loại đứng
sau ra khỏi dung dịch muối .
VD: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
B. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Q Select
Câu hỏi 1: Dãy kim loại nào được sắp xếp đúng
theo chiều hoạt động hóa học tăng dần?Q Right
Q Wrong
$1,000,000
$500,000
$250,000
$100,000
$50,000
$25,000
$16,000
$8,000
$4,000
$2,000
$1,000
A
C
K, Cu, Zn, Fe
K, Zn, Fe,Cu
B
D
Bắt đầu
Cu, Fe, Zn, K
Cu, K, Fe, Zn
$500
$300
$200
$100
Câu hỏi 2: Kim loại nào dưới đây tác dụng
được với nước?
Q Select
Q Right
Q Wrong
$1,000,000
$500,000
$250,000
$100,000
$50,000
$25,000
$16,000
$8,000
$4,000
$2,000
$1,000
A
C
K
Cu
B
D
Bắt đầu
Mg
Fe
$500
$300
$200
$100
Câu hỏi 3: Dãy kim loại tác dụng được với dung
Q Select
dịch H2SO4 loãng là
Q Right
Q Wrong
$1,000,000
$500,000
$250,000
$100,000
$50,000
$25,000
$16,000
$8,000
$4,000
$2,000
$1,000
A
C
Zn, Cu
Cu, Ag
B
D
Bắt đầu
Mg, Fe
Ag, Mg
$500
$300
$200
$100
Câu hỏi 4: Một thanh kim loại bằng Fe bị Q Select
bám một ít kẽm trên bề mặt. Có thể dung dung dịch
Q Right
nào để làm sạch thanh kim loại bằng Fe
Q Wrong
$1,000,000
$500,000
$250,000
$100,000
$50,000
$25,000
$16,000
$8,000
$4,000
$2,000
$1,000
A
C
CuSO4
FeSO4
B
D
Bắt đầu
ZnSO4
AlCl3
$500
$300
$200
$100
BÀI TẬP
Bài 1: Chọn đáp án đứng trước câu trả lời đúng
1. Kim loaïi naøo sau ñaây coù theå taùc duïng vôùi nöôùc ôû
ñieàu kieän thöôøng ?
A. K
C. Na
D. Caû A vaø C ñeàu ñuùng
B. Fe
2. Nhöõng kim loaïi naøo sau ñaây taùc duïng vôùi dung dòch
H2SO4 (loaõng)?
A. Fe, Cu
B. Zn, Fe
C. Ag, Zn
D. Cu, Ag
BÀI TẬP
BÀI 2: Trong những cặp chất sau, cặp nào tác dụng được với
nhau?
- Viếta)các2KPTHH
cho các+ phản
+ 2H2minh
O hoạ2KOH
H2 ứng.
a)b)K +Zn
H2+O2HCl ZnCl + H
2
2
b) c)
Zn +
CuHCl
+ HCl
Không phản ứng
c) Cu
HCl
d) +Zn
+ CuSO4 ZnSO4 + Cu
d) e)
Zn +
4
FeCuSO
+ MgCl
2
Không phản ứng
e) Fe + MgCl2
K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au
BÀI TẬP
Bài 3. Hoµn thµnh c¸c PTHH sau:
to
Mg + …
S ..
4 Al
. .Mg
.
MgS
o
t
+ 3 .O.2 . 2 Al2O3
+ 2 HCl
MgCl2 + H2
2 Al
3
Al
(SO
)
3
H
2
4
3
+ H2SO4 . . .
+ . . 2
Fe
. . .
Pb
. . .
+ CuSO4 FeSO4 + Cu
2
2
+ AgNO3 Pb(NO3)2 + Ag
BÀI TẬP VẬN DỤNG1
Cho 10,5gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Cu, Zn vào dung
dịch H2SO4 loãng, dư, người ta thu được 2,24lit khí (đktc)
a) Viết PTHH
b)Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng
c)Tính % kl mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu?
HƯỚNG DẪN GiẢI
Cu không phản ứng với dd H2SO4 loãng
PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0,1
nH2
2, 24
0,1mol
22, 4
0,1
0,1
mzn= 0,1.65 = 6,5g
mCucòn lại = 10,5 – 6,5 = 4g
%Zn =
6,5
100 61,9%
10,5
%Cu=
100% - 61,9% = 38,1%
BÀI TẬP VẬN DỤNG 2
Bµi tËp 3: Cho 10 g hçn hîp 2 kim lo¹i Cu vµ Mg vµo dung dÞch
HCl d, ngêi ta thu ®îc 2,24 lÝt khÝ (®ktc).
a) ViÕt ph¬ng tr×nh hãa häc.
b) TÝnh thµnh phÇn % vÒ khèi lîng cña hçn hîp ban ®Çu.
Bµi gi¶i:
a) Ph¬ng tr×nh hãa häc: Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2 ↑
.
2,24
nH 2 22,4 0,1(mol )
b) Theo gi¶ thiÕt:
Theo PTHH:
nH 2 nMg 0,1mol
mMg = 0,1. 24 = 2,4 (g)
2,4.100%
24%
% Mg =
10
% Cu = 100% - 24% = 76%
34
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- Làm bài tập 2,3,4,5 (sgk)
- Đọc trước bài 18 : Nhôm.
CÙNG
NOBITA
Nobita của chúng ta đang
gặp phải một câu hỏi khó,
các em hãy cùng nhau giúp
đỡ cậu chàng hậu đậu trả lời
câu hỏi đó nhé.
Cho các chất sau: Zn, Cu, Ag. Chất nào
tác dụng với dung dịch HCl?
Zn
CHỦ ĐỀ:
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI (TIẾT 2)
B: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
NỘI DUNG CỦA BÀI
Làm thế nào để có thể
đưa ra quy luật sắp xếp
độ mạnh yếu của các
kim loại?
1.
1: hóa học của kim loại được xây dựng
I. Thí
Dãynghiệm
hoạt động
như thế nào?
Cách tiến hành: Cho đinh sắt vào ống nghiệm 1 chứa
dung dịch CuSO4 và cho mẫu dây đồng vào ống nghiệm 2
chứa dung dịch FeSO4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Ống nghiệm 1
Hiện tượng
Nhận xét
PTHH
Kết luận
Ống nghiệm 2
1. Thí nghiệm 1:
Hiện tượng:
Có chất rắn màu đỏ
bám ngoài đinh sắt
Không hiện tượng
Dung dịch màu
xanh lam nhạt dần
Fe + CuSO4
Nhận xét:
- Fe đẩy được Cu ra khỏi dung
dịch muối đồng.
Cu + FeSO4
- Cu không đẩy được Fe ra
khỏi dung dịch muối sắt.
1. Thí nghiệm 1:
- PTHH: Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu
Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Cu. Ta xếp Fe
đứng trước Cu: Fe, Cu.
2. Thí nghiệm 2:
Cách tiến hành: Cho mẫu dây đồng vào ống nghiệm 1
chứa dung dịch AgNO3 và cho mẫu dây bạc vào ống
nghiệm 2 chứa dung dịch CuSO4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ống nghiệm 1
Hiện tượng
Nhận xét
PTHH
Kết luận
Ống nghiệm 2
2. Thí nghiệm 2:
Hiện tượng:
Có chất rắn trắng
bám ngoài dây đồng
Cu + AgNO3
Nhận xét:
- Cu đẩy được Ag ra khỏi dung
dịch muối bạc.
Không hiện tượng
Ag + CuSO4
- Ag không đẩy được Cu ra
khỏi dung dịch muối đồng.
2. Thí nghiệm 2:
- PTHH: Cu + 2AgNO3
Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu hoạt động hóa học mạnh hơn Ag. Ta xếp Cu
đứng trước Ag: Cu, Ag.
3. Thí nghiệm 3:
Cách tiến hành: Cho đinh sắt và dây đồng vào hai ống
nghiệm (1) và (2) riêng biệt chứa dung dịch HCl.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Ống nghiệm 1
Hiện tượng
Nhận xét
PTHH
Kết luận
Ống nghiệm 2
3. Thí nghiệm 3:
Hiện tượng:
Có sủi bọt khí
Fe + HCl
Nhận xét:
- Fe đẩy được H ra khỏi dung dịch
axit.
Không hiện tượng
Cu + HCl
- Cu không đẩy được H ra khỏi
dung dịch axit.
3. Thí nghiệm 3:
- PTHH: Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
Ta xếp Fe đứng trước H, Cu đứng sau H: Fe, H, Cu.
4. Thí nghiệm 4:
Cách tiến hành: Cho mẫu natri và đinh sắt vào hai cốc (1)
và (2) riêng biệt chứa nước cất có thêm vài giọt dungdịch
phenolphtalein.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Cốc 1
Hiện tượng
Nhận xét
PTHH
Kết luận
Cốc 2
4. Thí nghiệm 4:
Na + H2O
Hiện tượng:
Mẫu Na nóng chảy
thành giọt tròn chạy
trên mặt nước và tan
dần.
Dung dịch có màu
hồng.
Không hiện tượng
Fe + H2O
Nhận xét:
- Na phản ứng với nước tạo thành dung - Fe không phản ứng được với
dịch bazơ nên làm cho phenolphthalein nước.
không màu chuyển sang màu hồng.
4. Thí nghiệm 4:
- PTHH: Na + 2H2O
2NaOH + H2
Na hoạt động hóa học mạnh hơn cả Fe. Ta xếp
Na đứng trước Fe: Na, Fe.
Bài 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm hãy sắp xếp các
Dãy hoạtNa,
động
hóa
học
của
kim loại:
Fe,
H,
Cu,
Ag
kim loại Fe; Cu; Ag; Na và H theo chiều giảm dần
mức
độ hoạt
động.
Bằng
nhiều
thí nghiệm khác nhau, người ta đã
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,(H), Cu, Hg, Ag, Au
sắp xếp được các kim loại thành dãy theo chiều giảm
dần mức độ hoạt động hóa học như sau :
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
CỦA KIM LOẠI
Rất mạnh
Rất yếu
Trung bình
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Au
Mạnh
Yếu
* Cách ghi nhớ dãy hoạt động hóa học của kim loại
K
Khi
Na
Mg
Nào May
Al
Zn
Fe
Pb
(H)
Cu
Hg
Ag
Au
Áo Záp
Sắt
Phải
Hỏi
Cửa
Hàng
Á
Âu
Bài 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
II. Dãy hoạt động hóa học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?
THẢO LUẬN NHÓM (3 phút)
Hoàn thành các nội dung nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa
học trong bảng sau:
1. Các kim loại được sắp xếp
như thế nào trong dãy HĐHH?
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng
với nước ở nhiệt độ thường?
3. Kim loại ở vị trí nào p/ư với
dd axit giải phóng khí hiđro?
4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được
kim loại khác ra khỏi dd muối?
Bài 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
II. Dãy hoạt động hóa học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
*Ý nghĩa
1. Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần
từ trái qua phải .
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện
thường tạo thành kiềm và giải phóng khí hiđro .
VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
3. Kim loại đứng trước H phản ứng với một số axit (HCl,
H2SO4 loãng …) giải phóng khí H2
VD: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
4. Kim loại đứng trước (trừ K, Na..) đẩy kim loại đứng
sau ra khỏi dung dịch muối .
VD: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
B. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Q Select
Câu hỏi 1: Dãy kim loại nào được sắp xếp đúng
theo chiều hoạt động hóa học tăng dần?Q Right
Q Wrong
$1,000,000
$500,000
$250,000
$100,000
$50,000
$25,000
$16,000
$8,000
$4,000
$2,000
$1,000
A
C
K, Cu, Zn, Fe
K, Zn, Fe,Cu
B
D
Bắt đầu
Cu, Fe, Zn, K
Cu, K, Fe, Zn
$500
$300
$200
$100
Câu hỏi 2: Kim loại nào dưới đây tác dụng
được với nước?
Q Select
Q Right
Q Wrong
$1,000,000
$500,000
$250,000
$100,000
$50,000
$25,000
$16,000
$8,000
$4,000
$2,000
$1,000
A
C
K
Cu
B
D
Bắt đầu
Mg
Fe
$500
$300
$200
$100
Câu hỏi 3: Dãy kim loại tác dụng được với dung
Q Select
dịch H2SO4 loãng là
Q Right
Q Wrong
$1,000,000
$500,000
$250,000
$100,000
$50,000
$25,000
$16,000
$8,000
$4,000
$2,000
$1,000
A
C
Zn, Cu
Cu, Ag
B
D
Bắt đầu
Mg, Fe
Ag, Mg
$500
$300
$200
$100
Câu hỏi 4: Một thanh kim loại bằng Fe bị Q Select
bám một ít kẽm trên bề mặt. Có thể dung dung dịch
Q Right
nào để làm sạch thanh kim loại bằng Fe
Q Wrong
$1,000,000
$500,000
$250,000
$100,000
$50,000
$25,000
$16,000
$8,000
$4,000
$2,000
$1,000
A
C
CuSO4
FeSO4
B
D
Bắt đầu
ZnSO4
AlCl3
$500
$300
$200
$100
BÀI TẬP
Bài 1: Chọn đáp án đứng trước câu trả lời đúng
1. Kim loaïi naøo sau ñaây coù theå taùc duïng vôùi nöôùc ôû
ñieàu kieän thöôøng ?
A. K
C. Na
D. Caû A vaø C ñeàu ñuùng
B. Fe
2. Nhöõng kim loaïi naøo sau ñaây taùc duïng vôùi dung dòch
H2SO4 (loaõng)?
A. Fe, Cu
B. Zn, Fe
C. Ag, Zn
D. Cu, Ag
BÀI TẬP
BÀI 2: Trong những cặp chất sau, cặp nào tác dụng được với
nhau?
- Viếta)các2KPTHH
cho các+ phản
+ 2H2minh
O hoạ2KOH
H2 ứng.
a)b)K +Zn
H2+O2HCl ZnCl + H
2
2
b) c)
Zn +
CuHCl
+ HCl
Không phản ứng
c) Cu
HCl
d) +Zn
+ CuSO4 ZnSO4 + Cu
d) e)
Zn +
4
FeCuSO
+ MgCl
2
Không phản ứng
e) Fe + MgCl2
K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au
BÀI TẬP
Bài 3. Hoµn thµnh c¸c PTHH sau:
to
Mg + …
S ..
4 Al
. .Mg
.
MgS
o
t
+ 3 .O.2 . 2 Al2O3
+ 2 HCl
MgCl2 + H2
2 Al
3
Al
(SO
)
3
H
2
4
3
+ H2SO4 . . .
+ . . 2
Fe
. . .
Pb
. . .
+ CuSO4 FeSO4 + Cu
2
2
+ AgNO3 Pb(NO3)2 + Ag
BÀI TẬP VẬN DỤNG1
Cho 10,5gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Cu, Zn vào dung
dịch H2SO4 loãng, dư, người ta thu được 2,24lit khí (đktc)
a) Viết PTHH
b)Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng
c)Tính % kl mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu?
HƯỚNG DẪN GiẢI
Cu không phản ứng với dd H2SO4 loãng
PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0,1
nH2
2, 24
0,1mol
22, 4
0,1
0,1
mzn= 0,1.65 = 6,5g
mCucòn lại = 10,5 – 6,5 = 4g
%Zn =
6,5
100 61,9%
10,5
%Cu=
100% - 61,9% = 38,1%
BÀI TẬP VẬN DỤNG 2
Bµi tËp 3: Cho 10 g hçn hîp 2 kim lo¹i Cu vµ Mg vµo dung dÞch
HCl d, ngêi ta thu ®îc 2,24 lÝt khÝ (®ktc).
a) ViÕt ph¬ng tr×nh hãa häc.
b) TÝnh thµnh phÇn % vÒ khèi lîng cña hçn hîp ban ®Çu.
Bµi gi¶i:
a) Ph¬ng tr×nh hãa häc: Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2 ↑
.
2,24
nH 2 22,4 0,1(mol )
b) Theo gi¶ thiÕt:
Theo PTHH:
nH 2 nMg 0,1mol
mMg = 0,1. 24 = 2,4 (g)
2,4.100%
24%
% Mg =
10
% Cu = 100% - 24% = 76%
34
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- Làm bài tập 2,3,4,5 (sgk)
- Đọc trước bài 18 : Nhôm.
 








Các ý kiến mới nhất