Tuần 23. Đây thôn Vĩ Dạ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Ái Nhi
Ngày gửi: 17h:41' 27-02-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 251
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Ái Nhi
Ngày gửi: 17h:41' 27-02-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích:
0 người
Đây thôn Vĩ Dạ
Hàn Mặc Tử
Tiết 79
Phân môn: Đọc văn
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Hàn Mặc Tử (1912 -1940)
- Xuất thân: gia đình viên chức công giáo nghèo.
- 1936 mắc bệnh phong về sống ở Quy Nhơn chữa bệnh cho đến cuối đời. số phận bất hạnh.
- Được đánh giá là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ Mới.
- Ban đầu, Hàn Mặc Tử sáng tác theo khuynh hướng thơ cổ điển Đường luật, sau chuyển sang sáng tác theo khuynh hướng Thơ mới lãng mạn. Qua diện mạo hết sức phức tạp và đầy bí ẩn của thơ Hàn Mặc Tử, người ta vẫn thấy rõ một tình yêu đến đau đớn hướng về cuộc đời trần thế.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác:
+ Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ được sáng tác vào khoảng năm 1938, in lần đầu tiên trong tập Thơ điên (về sau đổi tên thành Đau thương).
+ Bài thơ được viết khi Hàn Mặc Tử nhận được một tấm bưu thiếp từ người con gái mà nhà thơ thầm thương, Hoàng Thị Kim Cúc.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
b. Bố cục: 3 phần.
+ Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ
+ Khổ 2: Hoài niệm về khung cảnh sông nước thôn Vĩ và tâm trạng nhà thơ
+ Khổ 3: Nỗi niềm nhà thơ.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái:
Lời trách móc, hờn dỗi vừa như lời mời gọi tha thiết
của người con gái thôn Vĩ.
Lời tự hỏi mình, trách mình sao không về thăm
thôn Vĩ.
Tác giả đang tự phân thân để hỏi chính mình về một việc mà không biết mình còn cơ hội thực hiện nữa không => Đó là về lại thôn Vĩ, thăm lại cảnh cũ, chốn xưa.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
=> Cả câu thơ chính là ao ước vừa mãnh liệt vừa thầm kín, nhiều uẩn khúc, là niềm khao khát nhưng cũng là mặc cảm về khả năng thực hiện ước ao của mình.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ
- Cảnh thiên nhiên và con người thôn Vĩ buổi sớm mai:
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên:
Điệp từ “nắng”: nhấn mạnh ánh sáng của buổi bình minh.
Hình ảnh "Nắng hàng cau nắng mới lên": gợi lên cái nắng ấm áp, rực rỡ, trong trẻo, tinh khôi trong buổi bình minh. Hình ảnh ấn tượng hàng đầu, in sâu trong ký ức người đi xa.
=> Cả câu thơ gợi vẻ đẹp trong trẻo, tinh khiết của thôn Vĩ trong buổi bình minh. Nắng chiếu trên những hàng cau trong vườn, rực rỡ, mới mẻ, tinh khôi.
"Vườn ai mướt quá xanh như ngọc"
“mướt quá ”: giống như một tiếng reo ngỡ ngàng, trầm trồ, khen ngợi khi nhận ra vẻ non tơ, mượt mà, đầy xuân sắc của khu vườn thôn Vĩ.
“Xanh như ngọc”: so sánh, diễn tả được sự xanh mướt, xanh trong, màu xanh ấy đổ đầy sắc ngọc. → gợi lên vẻ đẹp tươi tốt, màu mỡ làm bừng sáng của khu vườn thôn Vĩ.
“vườn ai”: đại từ phiếm chỉ “ai” gợi cảm giác mơ hồ, bất định trong tâm hồn thi nhân.
Thiên nhiên thôn Vĩ buổi ban mai đẹp thanh khiết, trong trẻo, thơ mộng, tràn trề sức sống sau một đêm được gội sương, gột rửa sạch sẽ, bóng mượt, mơn mởn, giàu sức gợi.
- Con người thôn Vĩ: "Lá trúc che ngang mặt chữ điền":
+ “Mặt chữ điền”: là biểu tượng của nét đẹp phúc hậu, hiền lành, trung thực.
+ “lá trúc che ngang”: lá trúc mảnh mai, gợi nét đẹp kín đáo, dịu dàng của con người xứ Huế.
=> Câu thơ giàu chất tạo hình: sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng.
III. Tiểu kết
Thôn Vĩ buổi ban mai: Cảnh sắc thơ mộng, con người phúc hậu.
Tâm trạng thi nhân: hạnh phúc, yêu thiên nhiên, yêu người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của nhà thơ.
Luyện tập
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”
(Trích Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)
1. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.
2. Đoạn thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào?
3. Xác định biện pháp tu từ trong đoạn thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó.
Luyện tập
1. Nội dung chính của đoạn thơ: Bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ.
2. Đoạn thơ được viết theo phương thức biểu đạt biểu cảm.
3.Biện pháp tu từ về từ trong đoạn thơ:
- Sử dụng câu hỏi tu từ: nhấn mạnh thêm mục đích của tác giả đó là mong muốn về lại thôn Vĩ, thăm lại cảnh cũ, chốn xưa.
Điệp từ “nắng”: nhấn mạnh ánh sáng của buổi bình minh.
- .“Xanh như ngọc”: so sánh nhằm gợi lên vẻ đẹp tươi tốt, màu mỡ làm bừng sáng của khu vườn thôn Vĩ.
Mở rộng
1. Vẽ bản đồ tư duy bài học.
2. Sưu tầm thêm một số bài thơ của Hàn Mặc Tử.
Dặn dò
1. Học thuộc khổ thơ 1.
2. Soạn bài hai khổ thơ còn lại.
Hàn Mặc Tử
Tiết 79
Phân môn: Đọc văn
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Hàn Mặc Tử (1912 -1940)
- Xuất thân: gia đình viên chức công giáo nghèo.
- 1936 mắc bệnh phong về sống ở Quy Nhơn chữa bệnh cho đến cuối đời. số phận bất hạnh.
- Được đánh giá là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ Mới.
- Ban đầu, Hàn Mặc Tử sáng tác theo khuynh hướng thơ cổ điển Đường luật, sau chuyển sang sáng tác theo khuynh hướng Thơ mới lãng mạn. Qua diện mạo hết sức phức tạp và đầy bí ẩn của thơ Hàn Mặc Tử, người ta vẫn thấy rõ một tình yêu đến đau đớn hướng về cuộc đời trần thế.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác:
+ Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ được sáng tác vào khoảng năm 1938, in lần đầu tiên trong tập Thơ điên (về sau đổi tên thành Đau thương).
+ Bài thơ được viết khi Hàn Mặc Tử nhận được một tấm bưu thiếp từ người con gái mà nhà thơ thầm thương, Hoàng Thị Kim Cúc.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
b. Bố cục: 3 phần.
+ Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ
+ Khổ 2: Hoài niệm về khung cảnh sông nước thôn Vĩ và tâm trạng nhà thơ
+ Khổ 3: Nỗi niềm nhà thơ.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái:
Lời trách móc, hờn dỗi vừa như lời mời gọi tha thiết
của người con gái thôn Vĩ.
Lời tự hỏi mình, trách mình sao không về thăm
thôn Vĩ.
Tác giả đang tự phân thân để hỏi chính mình về một việc mà không biết mình còn cơ hội thực hiện nữa không => Đó là về lại thôn Vĩ, thăm lại cảnh cũ, chốn xưa.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
=> Cả câu thơ chính là ao ước vừa mãnh liệt vừa thầm kín, nhiều uẩn khúc, là niềm khao khát nhưng cũng là mặc cảm về khả năng thực hiện ước ao của mình.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ
- Cảnh thiên nhiên và con người thôn Vĩ buổi sớm mai:
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên:
Điệp từ “nắng”: nhấn mạnh ánh sáng của buổi bình minh.
Hình ảnh "Nắng hàng cau nắng mới lên": gợi lên cái nắng ấm áp, rực rỡ, trong trẻo, tinh khôi trong buổi bình minh. Hình ảnh ấn tượng hàng đầu, in sâu trong ký ức người đi xa.
=> Cả câu thơ gợi vẻ đẹp trong trẻo, tinh khiết của thôn Vĩ trong buổi bình minh. Nắng chiếu trên những hàng cau trong vườn, rực rỡ, mới mẻ, tinh khôi.
"Vườn ai mướt quá xanh như ngọc"
“mướt quá ”: giống như một tiếng reo ngỡ ngàng, trầm trồ, khen ngợi khi nhận ra vẻ non tơ, mượt mà, đầy xuân sắc của khu vườn thôn Vĩ.
“Xanh như ngọc”: so sánh, diễn tả được sự xanh mướt, xanh trong, màu xanh ấy đổ đầy sắc ngọc. → gợi lên vẻ đẹp tươi tốt, màu mỡ làm bừng sáng của khu vườn thôn Vĩ.
“vườn ai”: đại từ phiếm chỉ “ai” gợi cảm giác mơ hồ, bất định trong tâm hồn thi nhân.
Thiên nhiên thôn Vĩ buổi ban mai đẹp thanh khiết, trong trẻo, thơ mộng, tràn trề sức sống sau một đêm được gội sương, gột rửa sạch sẽ, bóng mượt, mơn mởn, giàu sức gợi.
- Con người thôn Vĩ: "Lá trúc che ngang mặt chữ điền":
+ “Mặt chữ điền”: là biểu tượng của nét đẹp phúc hậu, hiền lành, trung thực.
+ “lá trúc che ngang”: lá trúc mảnh mai, gợi nét đẹp kín đáo, dịu dàng của con người xứ Huế.
=> Câu thơ giàu chất tạo hình: sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng.
III. Tiểu kết
Thôn Vĩ buổi ban mai: Cảnh sắc thơ mộng, con người phúc hậu.
Tâm trạng thi nhân: hạnh phúc, yêu thiên nhiên, yêu người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của nhà thơ.
Luyện tập
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”
(Trích Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)
1. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.
2. Đoạn thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào?
3. Xác định biện pháp tu từ trong đoạn thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó.
Luyện tập
1. Nội dung chính của đoạn thơ: Bức tranh thiên nhiên và con người thôn Vĩ.
2. Đoạn thơ được viết theo phương thức biểu đạt biểu cảm.
3.Biện pháp tu từ về từ trong đoạn thơ:
- Sử dụng câu hỏi tu từ: nhấn mạnh thêm mục đích của tác giả đó là mong muốn về lại thôn Vĩ, thăm lại cảnh cũ, chốn xưa.
Điệp từ “nắng”: nhấn mạnh ánh sáng của buổi bình minh.
- .“Xanh như ngọc”: so sánh nhằm gợi lên vẻ đẹp tươi tốt, màu mỡ làm bừng sáng của khu vườn thôn Vĩ.
Mở rộng
1. Vẽ bản đồ tư duy bài học.
2. Sưu tầm thêm một số bài thơ của Hàn Mặc Tử.
Dặn dò
1. Học thuộc khổ thơ 1.
2. Soạn bài hai khổ thơ còn lại.
 








Các ý kiến mới nhất