Tuần 23. Đây thôn Vĩ Dạ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Quý
Ngày gửi: 20h:19' 10-03-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Quý
Ngày gửi: 20h:19' 10-03-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
v
Chào Mừng Cô Và Các Bạn Đến Với Bài Thuyết Trình
Nhóm 4
Đây thôn Vĩ Dạ
- Hàn Mặc Tử -
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Đây thôn Vĩ Dạ
Hàn Mặc Tử
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Vẻ đẹp thiên nhiên thôn Vĩ Dạ
2. Cảnh sông nước trời mây và đêm trăng Vĩ Dạ
3. Tâm trạng của nhân vật trữ tình
1. Vẻ đẹp thiên nhiên và con người của thôn Vĩ Dạ
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Hình thức
Câu hỏi tu từ mang sắc thái tự nhiên thân mật.
Câu thơ vừa hỏi vừa nhắc, vừa trách móc và mời mọc.
Khơi dậy trong nhà thơ bao kỉ niệm sâu sắc, bao hình ảnh đẹp đẽ, đáng yêu của xứu Huế
Nội dung
1 cô gái thôn Vĩ
Hoàng Cúc
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Đại từ phiếm chỉ
Nắng thanh khiết, tinh khôi
Nắng đầu tiên của một ngày rất mới mẻ, ấm áp
Thể hiện sự ngạc nhiên
So sánh
Lá trúc
che ngang
mặt chữ điền
Thanh mảnh, mềm mại, xinh xắn
Kín đáo, tình tứ
Phúc hậu, đoan trang
Câu thơ tạo hình -> Gợi cái thần thái giữa sự hài hòa của thiên nhiên với con người
Khổ 1 - Vẻ đẹp thiên nhiên và con người của thôn Vĩ Dạ
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
-> Câu hỏi tu từ
-> Lời mời, lời trách móc nhẹ nhàng tự nhụ tha thiết của thi nhân trở về thôn Vĩ
Cảnh và người:
+ Nắng hang cau – nắng mới lên
+ Vườn ai mướt quá – xanh như ngọc
-> Hình ảnh gợi hình, gợi cảm, nghệ thuật so sánh.
Lá trúc che ngang mặt chữ điền: Vẻ đẹp phúc hậu, kín đáo.
-> Cảnh và người hài hòa, nên thơ kín đáo, duyên dáng.
2. Cảnh sông nước mây trời và đêm trăng Vĩ Dạ:
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Nhà thơ sử dụng nghệ thuật kiêu tả như thế nào?
(Biện pháp tu từ, cách dung từ, nhịp thơ)
Cảnh vật có trạng thái như thế nào?
Tâm trạng của nhà thơ được thể hiện qua những chi tiết nào?
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Chuyển động ngược chiều
Xa rời, chia lìa
Nhân hóa
Tả cảnh ngụ tình
Thiên nhiên đẹp nhưng chia lìa, trống vắng, cô đơn. Dự cảm u buồn của nhà thơ trước sự thờ ơ, xa cách của đời đối với mình.
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Đại từ phiếm chỉ
Ảo hóa
Thiên nhiên, tình yêu, hạnh phúc, tri âm tri kỉ.
Mong chờ, hy vọng, đau thương, tuyệt vọng
Cảnh chập chờn giữa mộng và thực, không gian nghệ thuật hư ảo, mênh mang.
Câu hỏi tu từ
Ẩn chứa một nổi mong chờ tha thiết, đồng thời cũng chứa đầy nổi phất phỏng, hoài nghi.
Khổ 2 – Cảnh sông nước mây trời và đêm trăng Vĩ Dạ
Gió, mây, nước, sông, trăng
-> Hình ảnh ước lệ, thi vọng, mềm mại, huyền ảo.
Điệp từ: gió, mây nhưng đối lập với trạng thái rời rạc, chia lìa.
Từ gợi cảm: buồn thiu, lay.
Nhịp điệp: chậm rãi, nhẹ nhàng.
=> Cảnh vật rời rạc, tĩnh lặng, không gắn bó giao hòa mà chia lìa và mang nổi buồn man mác -> Cảnh vật đẹp nhưng lạnh lẽo, phảng phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ.
Khổ 2 – Cảnh sông nước mây trời và đêm trăng Vĩ Dạ
“Thuyền ai …” : Đại từ phiếm chỉ
“Có chở trăng về kịp … ?” : Câu hỏi tu từ + động từ “kịp”
-> Tâm trạng băn khoăn, lo lắng, vừa hy vọng vừa thất vọng
=> Vỹ Dạ đêm trăng đẹp huyền ảo nhưng buồn bã, hắt hiu với những cô đơn, khắc khoải, chờ mong day dứt về tình yêu, nỗi phất phỏng, lo âu và những dự cảm chia lìa.
T H E E N D
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe và theo dõi !
Chào Mừng Cô Và Các Bạn Đến Với Bài Thuyết Trình
Nhóm 4
Đây thôn Vĩ Dạ
- Hàn Mặc Tử -
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Đây thôn Vĩ Dạ
Hàn Mặc Tử
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Vẻ đẹp thiên nhiên thôn Vĩ Dạ
2. Cảnh sông nước trời mây và đêm trăng Vĩ Dạ
3. Tâm trạng của nhân vật trữ tình
1. Vẻ đẹp thiên nhiên và con người của thôn Vĩ Dạ
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Hình thức
Câu hỏi tu từ mang sắc thái tự nhiên thân mật.
Câu thơ vừa hỏi vừa nhắc, vừa trách móc và mời mọc.
Khơi dậy trong nhà thơ bao kỉ niệm sâu sắc, bao hình ảnh đẹp đẽ, đáng yêu của xứu Huế
Nội dung
1 cô gái thôn Vĩ
Hoàng Cúc
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Đại từ phiếm chỉ
Nắng thanh khiết, tinh khôi
Nắng đầu tiên của một ngày rất mới mẻ, ấm áp
Thể hiện sự ngạc nhiên
So sánh
Lá trúc
che ngang
mặt chữ điền
Thanh mảnh, mềm mại, xinh xắn
Kín đáo, tình tứ
Phúc hậu, đoan trang
Câu thơ tạo hình -> Gợi cái thần thái giữa sự hài hòa của thiên nhiên với con người
Khổ 1 - Vẻ đẹp thiên nhiên và con người của thôn Vĩ Dạ
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
-> Câu hỏi tu từ
-> Lời mời, lời trách móc nhẹ nhàng tự nhụ tha thiết của thi nhân trở về thôn Vĩ
Cảnh và người:
+ Nắng hang cau – nắng mới lên
+ Vườn ai mướt quá – xanh như ngọc
-> Hình ảnh gợi hình, gợi cảm, nghệ thuật so sánh.
Lá trúc che ngang mặt chữ điền: Vẻ đẹp phúc hậu, kín đáo.
-> Cảnh và người hài hòa, nên thơ kín đáo, duyên dáng.
2. Cảnh sông nước mây trời và đêm trăng Vĩ Dạ:
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Nhà thơ sử dụng nghệ thuật kiêu tả như thế nào?
(Biện pháp tu từ, cách dung từ, nhịp thơ)
Cảnh vật có trạng thái như thế nào?
Tâm trạng của nhà thơ được thể hiện qua những chi tiết nào?
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Chuyển động ngược chiều
Xa rời, chia lìa
Nhân hóa
Tả cảnh ngụ tình
Thiên nhiên đẹp nhưng chia lìa, trống vắng, cô đơn. Dự cảm u buồn của nhà thơ trước sự thờ ơ, xa cách của đời đối với mình.
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Đại từ phiếm chỉ
Ảo hóa
Thiên nhiên, tình yêu, hạnh phúc, tri âm tri kỉ.
Mong chờ, hy vọng, đau thương, tuyệt vọng
Cảnh chập chờn giữa mộng và thực, không gian nghệ thuật hư ảo, mênh mang.
Câu hỏi tu từ
Ẩn chứa một nổi mong chờ tha thiết, đồng thời cũng chứa đầy nổi phất phỏng, hoài nghi.
Khổ 2 – Cảnh sông nước mây trời và đêm trăng Vĩ Dạ
Gió, mây, nước, sông, trăng
-> Hình ảnh ước lệ, thi vọng, mềm mại, huyền ảo.
Điệp từ: gió, mây nhưng đối lập với trạng thái rời rạc, chia lìa.
Từ gợi cảm: buồn thiu, lay.
Nhịp điệp: chậm rãi, nhẹ nhàng.
=> Cảnh vật rời rạc, tĩnh lặng, không gắn bó giao hòa mà chia lìa và mang nổi buồn man mác -> Cảnh vật đẹp nhưng lạnh lẽo, phảng phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ.
Khổ 2 – Cảnh sông nước mây trời và đêm trăng Vĩ Dạ
“Thuyền ai …” : Đại từ phiếm chỉ
“Có chở trăng về kịp … ?” : Câu hỏi tu từ + động từ “kịp”
-> Tâm trạng băn khoăn, lo lắng, vừa hy vọng vừa thất vọng
=> Vỹ Dạ đêm trăng đẹp huyền ảo nhưng buồn bã, hắt hiu với những cô đơn, khắc khoải, chờ mong day dứt về tình yêu, nỗi phất phỏng, lo âu và những dự cảm chia lìa.
T H E E N D
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe và theo dõi !
 







Các ý kiến mới nhất