Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 23. Đây thôn Vĩ Dạ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Chung
Ngày gửi: 20h:30' 15-02-2022
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 763
Số lượt thích: 0 người
1
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
Nhận xét về Thơ Mới, Hoài Thanh viết: “Đời chúng ta nằm trong vòng chữ Tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng (1), ta phiêu lưu trong trường tình cùng (2), ta điên cuồng với (3), (4), ta đắm say cùng (5). Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngẩn ngơ buồn trở về hồn ta cùng (6). Cả trời thực, trời mộng vẫn neo neo theo hồn ta.”
Nhận xét về Thơ Mới, Hoài Thanh viết: “Đời chúng ta nằm trong vòng chữ Tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu. Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngẩn ngơ buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận. Cả trời thực, trời mộng vẫn neo neo theo hồn ta.”

Tiết 81- Đọc văn
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
HÀN MẶC TỬ
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Hàn Mặc Tử
- Tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí (1912- 1940)
- Quê: Đồng Hới - Quảng Bình.
- Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất phong trào Thơ Mới
- Bút danh: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh
Nơi ở của nhà thơ Hàn Mặc Tử khi bị bệnh và mất.
Chiếc gường Hàn đã nằm vật vã với những cơn đau, làm thơ và trút hơi thở cuối cùng ngày 11-11-1940 (tuổi 28).
Đường lên mộ Hàn Mặc Tử được cải táng trên đồi Ghềnh Ráng (nay là Đồi Thi Nhân)-Quy Nhơn.
Nơi mộ Hàn Mặc Tử được chôn cất đầu tiên tại Quy Hòa.
Mộ Hàn Mặc Tử trên Đồi Thi Nhân
2. Sự nghiệp sáng tác:
- Các tác phẩm chính:
+ Gái quê, Thơ điên, Xuân như ý, Thượng thanh khí.
+ Duyên kì ngộ, Quần tiên hội, Chơi giữa mùa trăng.
- Đặc điểm thơ:
+ Vừa quằn quại, đau đớn.
+ Vừa hồn nhiên, trong trẻo.
Sơ đồ tư duy về tác giả Hàn Mặc Tử
Cuộc đời
1912 - 1940
Quê: Quảng Bình
Chịu nhiều bất hạnh
Sự nghiệp
Cha mất sớm
Mắc bệnh phong
Tình yêu trắc trở
Sức sáng tạo mãnh liệt
Lạ nhất trong phong trào thơ mới
Các tác phẩm chính (SGK)
Phong cách
Bí ẩn, phức tạp, đau đớn
Thiết tha với trần thế
Mất khi 28 tuổi
3. Tác phẩm
a. Xuất xứ: in trong tập Thơ Điên
b. Hoàn cảnh sáng tác: năm 1938 được gợi cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với cô Hoàng Cúc, một cô gái quê ở Vĩ Dạ (Huế)
c. Bố cục
Bài thơ gồm 3 phần tương ứng với 3 khổ thơ:
Khổ 1: Cảnh thiên nhiên và con người Thôn Vĩ


Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng


Khổ 3: Hình bóng con người trong sương khói mờ ảo
Đây thôn Vĩ Dạ

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?

Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Hàn Mặc Tử
II. Đọc-hiểu văn bản
" Sao anh khơng v? choi thơn Vi?
Nhìn n?ng hng cau n?ng m?i ln
Vu?n ai mu?t qu xanh nhu ng?c
L trc che ngang m?t ch? di?n.
Kh? 1 C?nh thin nhin v con ngu?i thơn Vi
HẾT GIỜ!

Câu 4: “mặt chữ điền” là gương mặt ntn? “Lá trúc” gợi lên hình ảnh ra sao? “Che ngang” thể hiện nét đẹp gì gái?Nhận xét chung về con người Huế?

Câu 2: Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ hiện lên như thế nào qua hình ảnh “nắng hàng cau” và “nắng mới” lên? Nêu nghệ thuật được sử dụng?

Câu 1: Mở đầu bài thơ là một câu hỏi, Em hãy cho biết: Lời của ai? Giọng điệu hỏi? Ý nghĩa lời hỏi? Sao không dùng “về thăm” mà dùng “về chơi”?

Câu 3: Em hiểu như thế nào cụm từ “mướt quá” và “xanh như ngọc”?Nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng?

Nhóm 3
Nhóm 4
Nhóm 2
Nhóm 1
THẢO LUẬN NHÓM
" Sao anh khơng v? choi thơn Vi?"
1. Khổ 1:Bức tranh thôn Vĩ lúc bình minh.
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ ? ”
B B B B B B T
Ngọt ngào, đằm thắm
Thân mật, gần gũi
- Câu hỏi tu từ:
+ Lời chào mời, trách móc, giục giã nhẹ nhàng, dịu ngọt.
+ Là lời tự vấn của tác giả hỏi chính mình
=> Bộc lộ khát khao cháy bỏng của nhà thơ trở về thôn Vĩ đồng thời thể hiện nỗi đau thân phận.
Điệp từ “nắng” Không gian tràn ngập ánh nắng
Hình ảnh hàng cau vươn mình đón nắng.
Ánh nắng ban mai rực rỡ làm bừng sáng cả không gian.
Gợi tả
Gợi tả
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Bức tranh thôn Vĩ hiện lên như thế nào qua hình ảnh “nắng hàng cau” và “nắng mới lên”? Nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng?
“ Vườn
ai
mướt quá
xanh như ngọc”
So sánh
Tính
Từ +
Từ chỉ
mức
độ
Thiên nhiên trù phú, tốt tươi.
Vẻ tươi non mượt mà, đầy sức sống  Ngợi khen.
Em hiểu như thế nào cụm từ “mướt quá” “xanh như ngọc”? Nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng?
Thiên nhiên thôn Vĩ buổi ban mai, đẹp thanh khiết, trong trẻo, thơ mộng,tràn trề sức sống
Mềm mại, thanh thoát
Đầy đặn, phúc hậu, khả ái
E lệ, kín đáo, dịu dàng
 Câu thơ giàu chất tạo hình  sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người trong vẻ đẹp dịu dàng, kín đáo  Nét đẹp dịu dàng, quyến rũ, kín đáo, rất Huế, rất Á Đông.
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Theo em “mặt chữ điền” là gương mặt như thế nào? “Lá trúc” gợi lên hình ảnh ra sao? “Che ngang” thể hiện nét đẹp gì của người con gái?Từ đó nhận xét chung về con người Huế?
Con người thôn Vĩ
 Bức tranh thiên nhiên Thôn Vĩ trong trẻo, thơ và mộng, tràn đầy sức sống. Con người Thôn Vĩ dịu dàng, phúc hậu, đoan trang, hài hoà trong vẻ đẹp dịu dàng, kín đáo →tiếng nói bâng khuâng rạo rực của một tâm hồn yêu đời, khát sống, hướng về cái trong trẻo thánh thiện.
Câu 1: Cho biết năm sinh, năm mất và quê quán của Hàn Mặc Tử?
a. 1910-1940, Quảng Trị
b. 1912-1940, Đồng Hới
c. 1911-1940, Nghệ An
d. 1912-1941, Qui Nhơn
Câu 1: Cho biết năm sinh, năm mất và quê quán của Hàn Mặc Tử?
a. 1910-1940, Quảng Trị
b. 1912-1940, Đồng Hới
c. 1911-1940, Nghệ An
d. 1912-1941, Qui Nhơn
Câu 2: Tác phẩm chính của Hàn Mặc Tử là
a. Gái quê; Thơ điên; Bên sông đưa khách…
b. Thượng thanh khí; Duyên kì ngộ; Vết thương lòng; Quần tiên hội…
c. Chơi giữa mùa trăng; Đi giữa đường thơm; Xuân như ý…
d. Gái quê; Thơ điên; Thượng thanh khí; Duyên kì ngộ; Quần tiên hội; Chơi giữa mùa trăng; Xuân như ý…
Câu 2: Tác phẩm chính của Hàn Mặc Tử là
a. Gái quê; Thơ điên; Bên sông đưa khách…
b. Thượng thanh khí; Duyên kì ngộ; Vết thương lòng; Quần tiên hội…
c. Chơi giữa mùa trăng; Đi giữa đường thơm; Xuân như ý…
d. Gái quê; Thơ điên; Thượng thanh khí; Duyên kì ngộ; Quần tiên hội; Chơi giữa mùa trăng; Xuân như ý…
Câu 3: Cho biết xuất xứ bài thơ Đây Thôn Vĩ Dạ?
a. Gái quê, 1936
b. Thơ điên (Đau thương), năm 1938.
c. Xuân như ý, năm 1939
d. Quần tiên hội, 1940
Câu 3: Cho biết xuất xứ bài thơ Đây Thôn Vĩ Dạ?
a. Gái quê, 1936
b. Thơ điên (Đau thương), năm 1938.
c. Xuân như ý, năm 1939
d. Quần tiên hội, 1940
Câu 4: Câu thơ “ Sao anh không về chơi thôn Vĩ”, có thể hiểu là
a. lời cô gái mời tác giả
b. lời trách nhẹ nhàng của cô gái
c. lời tự trách của tác giả
d. có thể là lời mời có chút hờn trách và cũng có thể là lời tự trách của chính tác giả khi nghĩ về cảnh và con người xứ Huế.
Câu 4: Câu thơ “ Sao anh không về chơi thôn Vĩ”, có thể hiểu là
a. lời cô gái mời tác giả
b. lời trách nhẹ nhàng của cô gái
c. lời tự trách của tác giả
d. có thể là lời mời có chút hờn trách và cũng có thể là lời tự trách của chính tác giả khi nghĩ về cảnh và con người xứ Huế.
Câu 5: Tại sao trong câu thơ “Sao anh không về chơi thôn Vĩ”, Hàn Mặc Tử không dùng từ “về thăm” quen thuộc mà lại dùng từ “về chơi”?
a. Vì “về thăm”có vẻ xã giao.
b. Vì “về chơi” mang sắc thái chân tình, thân mật, tự nhiên.
c. Vì “về thăm” thiếu sự thân mật.
d. Vì “về chơi” tạo được cảm giác gần gũi.
Câu 5: Tại sao trong câu thơ “Sao anh không về chơi thôn Vĩ”, Hàn Mặc Tử không dùng từ “về thăm” quen thuộc mà lại dùng từ “về chơi”?
a. Vì “về thăm”có vẻ xã giao.
b. Vì “về chơi” mang sắc thái chân tình, thân mật, tự nhiên.
c. Vì “về thăm” thiếu sự thân mật.
d. Vì “về chơi” tạo được cảm giác gần gũi.
Trò chơi ghép tranh
1. Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ được sáng tác vào năm nào?
1938
2.HMT sống những năm cuối đời ở đâu?
Quy Nhơn
3. Nhân vật trữ tình trong bài thơ?
Anh, em
4. Bài thơ HMT có mấy bức tranh?
Hai bức tranh
Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của
các em
468x90
 
Gửi ý kiến