Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thìn
Ngày gửi: 10h:41' 06-12-2013
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người
Tiết 30 – Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
? Nhận xét môi trường sống và hình thức sống của các đại diện nghành chân khớp?
- Môi trường sống: Dưới nước hay trên cạn, ở ao, hồ , sông hay ở biển khơi, ở trong lòng đất hay trên không trung, ở sa mạc hay vùng cực.
- Hình thức sống: Tự do hay kí sinh.
Tiết 30 – Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Hình 29.1. Đặc điểm cấu tạo phần phụ
Hình 29.2. Cấu tạo cơ quan miệng
Hình 29.3. Sự phát triển của chân khớp
Hình 29.4.
Lát cắt ngang qua ngực châu chấu
Hình 29.5.
Cấu tạo mắt kép
Hình 29.6. Tập tính ở kiến
Tiết 30 – Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Hình 29.1. Đặc điểm cấu tạo phần phụ
? Nhận xét cấu tạo phần phụ chân khớp?
Phần phụ chân khớp phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt
Tiết 30 – Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Hình 29.2. Cấu tạo cơ quan miệng
? Nêu cấu tạo và chức năng của cơ quan miệng ngành chân khớp?
Cơ quan miệng gồm nhiều phần phụ: (Môi trên, hàm trên, hàm dưới) → Bắt, giữ và chế biến mồi.
Tiết 30 – Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Hình 29.3. Sự phát triển của chân khớp
? Em hãy nhận xét sự phát triển của chân khớp?
Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác, thay vỏ cũ bằng vỏ mới thích hợp với cơ thể.
Tiết 30 – Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Hình 29.4. Lát cắt ngang qua ngực châu chấu
Quan sát thấy có những bộ phận nào?
Vỏ kitin, cơ dọc, cơ lưng bụng.
? Nêu vai trò của vỏ kitin đối với đời sống của chân khớp?
Che chở và làm chỗ dựa vững chắc cho các bó cơ bám vào, để cùng với vỏ tham gia vào các cử động.
Tiết 30 – Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Hình 29.5. Cấu tạo mắt kép
? Nêu cấu tạo mắt kép của chân khớp?
Mắt kép gồm nhiều ô mắt ghép lại, mỗi ô mắt có đủ màng sừng, thể thuỷ tinh và các dây thần kinh thị giác.
Tiết 30 – Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Hình 29.6. Tập tính ở kiến
? Nêu tập tính của kiến qua tranh vẽ?
Một số loài kiến biết chăn nuôi các con rệp sáp để hút dịch ngọt do rệp tiết ra làm nguồn thức ăn.
 . Suy nghĩ và đánh dấu () vào ô trống ở hình để chọn lấy các đặc điểm được coi là đặc điểm chung của ngành chân khớp.
 Hình 29.1. Đặc điểm cấu tạo phần phụ
Phần phụ chân khớp phân đốt. Các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt.
 Hình 29.2. Cấu tạo cơ quan miệng
Cơ quan miệng gồm nhiều phần phụ tham gia để: bắt, giữ và chế biến mồi.
 Hình 29.3. Sự phát triển của chân khớp
Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác, thay vỏ cũ bằng vỏ mới thích hợp với cơ thể.
 Hình 29.4.
Lát cắt ngang qua ngực châu chấu
Vỏ ki tin vừa che chở bên ngoài, vừa làm chỗ bám cho cơ. Do đó có chức năng như xương, được gọi là bộ xương ngoài.
 Hình 29.5. Cấu tạo mắt kép
Mắt kép (ở tôm, sâu bọ) gồm nhiều ô mắt ghép lại. Mỗi Ô có đủ màng sừng, thể thuỷ tinh (1) và các dây thần kinh thị giác (2)
 Hình 29.6. Tập tính ở kiến
Một số loài kiến biết chăn nuôi các con rệp sáp để hút dịch ngọt do rệp tiết ra làm nguồn thức ăn.



? Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp?
? Trong số các đặc điểm của chân khớp, thì đặc điểm nào ảnh hưởng lớn đến sự phân bố rộng rãi của chúng?
Tiết 30 – Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
II - SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
Bảng 1. Sự đa dạng về cấu tạo và môi trường sống của chân khớp
Thảo luận nhóm, đánh dấu () và lựa chọn các cụm từ gợi ý ở cuối bảng để hoàn thành bảng 1.
? Em hãy rút ra nhận xét về cấu tạo và môi trường sống của chân khớp?






2
2
3
2 đôi
1 đôi
5 đôi
4 đôi
3 đôi
2 đôi
Tiết 30 – Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
II - SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
Ngoài đa dạng về cấu tạo và môi trường sống, sự đa dạng ở chân khớp còn được thể hiện ở đặc điểm nào?
2. Đa dạng về tập tính
Nghiên cứu bảng 2 (Sgk trang 92). Ngành chân khớp có những tập tính chính nào?
Tại sao chân khớp lại đa dạng về tập tính?
Vì thần kinh phát triển ở chân khớp đã giúp chúng rất đa dạng về tập tính
Bảng 2. Đa dạng về tập tính.
 Đánh dấu () và ghi theo yêu cầu vào bảng 1 để thấy tính đa dạng trong cấu tạo và môi trường sống của chân khớp.


















? Đặc điểm cấu tạo nào khiến chân khớp đa dạng về tập tính và môi trường sống?
- Các phần phụ có cấu tạo thích nghi với từng môi trường sống như:
+ Ở nước: là chân bơi.
+ Ở cạn: là chân bò.
+ Ở trong đất là chân đào bới.
- Phần phụ miệng cũng thích nghi với các thức ăn lỏng, rắn … khác nhau.
- Đặc điểm thần kinh (đặc biệt là não phát triển) và các giác quan phát triển là cơ sở để hoàn thiện các tập tính phong phú ở sâu bọ.
Tiết 30 – Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
II - SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
2. Đa dạng về tập tính
III - VAI TRÒ THỰC TIỄN
? Hãy kể tên một số đại diện thuộc lớp giáp xác, lớp hình nhện, và lớp sâu bọ có ở địa phương em?
Bảng 3. Vai trò của ngành chân khớp
 Hãy dựa vào kiến thức đã học, liên hệ đến thực tiễn thiên nhiên, đánh dấu () vào ô trống của bảng 3 cho phù hợp.











? Nêu vai trò của chân khớp đối với tự nhiên và đời sống con người?
Bảng 3. Vai trò của ngành chân khớp
Thực phẩm
Bắt sâu bọ có hại
Làm thuốc, thụ phấn cho hoa
Hại cây trồng
Hại đồ gỗ trong nhà
? Trong số 3 lớp của chân khớp (Giáp xác, chân khớp, hình nhện) thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất? Cho ví dụ?
Thực phẩm
Thực phẩm
Thực phẩm
Bắt sâu bọ có hại …
Truyền bệnh
- Lớp giáp xác có giá trị thực phẩm lớn nhất.
- Hầu hết các loài tôm, cua ở biển, ở nước ngọt … có giá trị thực phẩm và xuất khẩu, đều thuộc lớp giáp xác.
? Đặc điểm cấu tạo nào khiến chân khớp đa dạng về tập tính và về môi trường sống?
- Các phần phụ có cấu tạo thích nghi với từng môi trường sống như:
+ Ở nước là chân bơi.
+ Ở cạn là chân bò.
+ Ở trong đất là chân đào bới.
- Phần phụ miệng cũng thích nghi với các thức ăn lỏng, rắn … khác nhau.
- Đặc điểm thần kinh (Đặc biệt là não phát triển) và các giác quan phát triển là cơ sở để hoàn thiện các tập tính phong phú ở sâu bọ.
Củng cố, luyện tập
Củng cố, luyện tập
? Trong số các đặc điểm của chân khớp thì đặc điểm nào ảnh hưởng đến sự phân bố rộng rãi của chúng?
- Đặc điểm quan trọng của chân khớp là có vỏ kitin (vừa là bộ xương ngoài, vừa chống bay hơi nước) thích nghi sống trên cạn.
- Chân phân đốt khớp động (làm khả năng di chuyển được linh hoạt và tăng cường), đặc điểm được dùng đặt tên cho cả ngành chân khớp.
Bài tập
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
a) Chân khớp có bộ xương ngoài bằng kitin.
b) Cung cấp thực phẩm cho con người: Châu chấu,
ve bò.
c) Chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường
sống và tập tính.
d) Thụ phấn cho cây trồng: Châu chấu, sâu non.
e) Truyền bệnh: Ruồi, muỗi …
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc bài cũ + Hoàn thành vở bài tập.
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (sgk trang 98).
- Nghiên cứu trước bài 31: Cá chép (sgk trang 102).
- Về nhà quan sát trước cấu tạo ngoài của cá chép.
CHÚC QUÝ THẦY CÔ MẠNH KHOẺ, CÁC EM HỌC SINH NGOAN,
HỌC GIỎI
 
Gửi ý kiến