ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - LỚP 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lê Thu Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:55' 26-03-2013
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 210
Nguồn:
Người gửi: Trần Lê Thu Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:55' 26-03-2013
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỚP 3
GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2012-2013
Người biên soạn: Tập thể giáo viên tổ 3
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN
Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a/ 4200,……., ….., 4500, ……., 4700
b/ 2010, …....,2040,……., ………,
Câu 2:
a/ Viết mỗi tổng sau thành số có bốn chữ số :
2000 + 2000 + 50 + 5 =
4000 + 500 + 2 =
b/ Viết mỗi số sau thành tống các số nghìn, trăm, chục, đơn vị:
5429 =…………………………………………………….
9048 =…………………………………………………….
Câu 3:
a/ Đọc các số sau:
9008 :………………………………………………….
4145: …………………………………………………
b/ Viết các số sau:
Bảy nghìn bốn trăm hai mươi: ………………….
Năm nghìn không trăm hai mươi ba: ………………….
Câu 4: Khoanh vào chữ dặt trước câu trả lời đúng
a/ Số liền trước số 9999 là:
A.9990, B. 9998 C. 9997
b/ Số liền sau số 1000 là:
A. 999, B. 1001, C. 1002
Câu 5: Đặt tính rồi tính:
2675 + 2325, 9167 – 3442, 3105 x 4, 91678 : 7
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......
Câu 6: Tính giá trị của biểu thức:
a/ 1407 + 358 – 267 = ………………………………
…………………………………………………………… b/ 9756 – 239 + 403 =.………………………………….
……………………………………………………………
Câu 7: Điền dấu >,< ,= vào chỗ chấm:
6329…6490; 7895 ...768; 5004...5000 + 4; 2102 ...2012
Câu 8:
a/ Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
4052, 4012, 4605, 4512.
…………………………………………………………………
b/ Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
8561, 7916, 6851, 8615.
………………………………………………………………
Câu 9:
Điền dấu >, < , = vào chỗ chấm:
4207 cm …44 m; 1002 g …..1kg;
120 phút …..2 giờ; 150 phút ….2 giờ 40 phút
Câu 10: Tính nhẩm:
2000 + 6000 + 50 =…….; 5000 + 3000 + 999 = …..
3000 + 2000 + 200 = ….; 4000 + 2000 + 500 =……
Câu 11: Ngày 29 tháng 5 là thứ bảy. Thì ngày 2 tháng 6 của cùng năm đó là thứ ……………
Câu 12: Tìm X:
a. X + 1023 = 7762; b. X – 412 = 1078; c. X : 5 = 749
……………………………………………………………
……………………………………………………………
d. X x 3 = 6183; e. 7105 – X = 349; g. 8075 : X = 5
……………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 13: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 484m, chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính chu vi khu đất đó.
…………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 14: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều dài 927 m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi thửa vườn đó.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 15: Một cửa hàng có 3264kg gạo, cửa hàng đã bán 1/2 số gạo đó . Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 16: Người ta lắp bánh xe vào ô tô, mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh xe. Hỏi có 1250 bánh xe thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy bánh xe?
Đọc và trả lời các câu hỏi của các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
MÔN TIẾNG VIỆT
Câu 1: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Khi nào?”:
Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối.
b.Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.
c. Chúng em học bài thơ “Anh Đom Đóm” trong học kì I.
Câu 2:Trong bài thơ Anh Đom Đóm (đã học trong học kì I) còn những con vật nào nữa được gọi và tả như người?
Câu 3: Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp: đất nước, dựng xây, nước nhà, giữ gìn, non sông, kiến thiết, giang sơn.
Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc.
Những từ cùng nghĩa với bảo vệ.
Những từ cùng nghĩa với xây dựng.
Câu 4: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”:
Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây.
Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ở quê hương ông.
Câu 5: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
Ở nhà em thường giúp mẹ xâu kim.
Trong lớp Hoa luôn luôn chăm chú nghe giảng.
Hai bên đường những cây sưa đã đâm chồi nẩy lộc.
Trong sân trường nhiều cây xanh tỏa bóng mát.
Câu 6: Điền dấu chấm, dấu phẩy thích hợp vào ô trống:
Ông Trương Vĩnh Ký là người có hiểu biết rất rộng□ Nhà thông thái này sử dụng thành thạo tới 26 ngôn ngữ □ tham gia nhiều hội nghiên cứu quốc tế □ Ông để lại cho chúng ta hơn 100 bộ sách có giá trị về ngôn ngữ □ lịch sử □ văn học □ địa lý, ..... Người đương thời liệt ông vào hàng 18 nhà bác học nổi tiếng thế giới □
Câu 7: Trong bài thơ sau, những nhân vật nào được nhân hóa?
Đồng hồ báo thức
Bác kim giờ thận trọng
Nhích từng li, từng li
Anh kim phút lầm lì
Đi từng bước, từng bước.
Bé kim giây tinh nghịch
Chạy vút lên trước hàng
Ba kim cùng tới đích
Rung một hồi chuông vang.
Hoài Khánh
Câu 8: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm:
a. Trương Vĩnh Ký hiểu biết rất rộng.
b. Ê-đi- xơn làm việc miệt mài suốt ngày đêm.
c.Hai chị em thán phục nhìn chú Lý.
d. Tiếng nhạc nổi lên réo rắt.
Câu 9: Hãy tìm những từ ngữ:
Chỉ những người hoạt động nghệ thuật.
Chỉ các hoạt động nghệ thuật.
Chỉ các môn nghệ thuật.
Câu 10: Tìm bộ phân câu trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”
Cả lớp vỗ tay vì cô giáo giảng bài hay quá.
Những chàng man –gác rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất.
Em luôn chăm chỉ học hành vì thương mẹ vất vả chăm sóc em.
Câu 11: Viết các bài chính tả đã được học từ tuần 19 đến tuần 26.
Câu 12: Em hãy viết một đoạn văn (7-10 câu) kể về một người lao động trí óc mà em biết?
Câu 13: Em hãy viết một đoạn văn (7-10 câu) kể về một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem?
Câu 14: Em hãy viết một đoạn văn (7-10 câu) kể về một lễ hội mà em biết?
Chúc các em ôn tập tốt
GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2012-2013
Người biên soạn: Tập thể giáo viên tổ 3
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN
Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a/ 4200,……., ….., 4500, ……., 4700
b/ 2010, …....,2040,……., ………,
Câu 2:
a/ Viết mỗi tổng sau thành số có bốn chữ số :
2000 + 2000 + 50 + 5 =
4000 + 500 + 2 =
b/ Viết mỗi số sau thành tống các số nghìn, trăm, chục, đơn vị:
5429 =…………………………………………………….
9048 =…………………………………………………….
Câu 3:
a/ Đọc các số sau:
9008 :………………………………………………….
4145: …………………………………………………
b/ Viết các số sau:
Bảy nghìn bốn trăm hai mươi: ………………….
Năm nghìn không trăm hai mươi ba: ………………….
Câu 4: Khoanh vào chữ dặt trước câu trả lời đúng
a/ Số liền trước số 9999 là:
A.9990, B. 9998 C. 9997
b/ Số liền sau số 1000 là:
A. 999, B. 1001, C. 1002
Câu 5: Đặt tính rồi tính:
2675 + 2325, 9167 – 3442, 3105 x 4, 91678 : 7
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………......
Câu 6: Tính giá trị của biểu thức:
a/ 1407 + 358 – 267 = ………………………………
…………………………………………………………… b/ 9756 – 239 + 403 =.………………………………….
……………………………………………………………
Câu 7: Điền dấu >,< ,= vào chỗ chấm:
6329…6490; 7895 ...768; 5004...5000 + 4; 2102 ...2012
Câu 8:
a/ Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
4052, 4012, 4605, 4512.
…………………………………………………………………
b/ Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
8561, 7916, 6851, 8615.
………………………………………………………………
Câu 9:
Điền dấu >, < , = vào chỗ chấm:
4207 cm …44 m; 1002 g …..1kg;
120 phút …..2 giờ; 150 phút ….2 giờ 40 phút
Câu 10: Tính nhẩm:
2000 + 6000 + 50 =…….; 5000 + 3000 + 999 = …..
3000 + 2000 + 200 = ….; 4000 + 2000 + 500 =……
Câu 11: Ngày 29 tháng 5 là thứ bảy. Thì ngày 2 tháng 6 của cùng năm đó là thứ ……………
Câu 12: Tìm X:
a. X + 1023 = 7762; b. X – 412 = 1078; c. X : 5 = 749
……………………………………………………………
……………………………………………………………
d. X x 3 = 6183; e. 7105 – X = 349; g. 8075 : X = 5
……………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 13: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 484m, chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính chu vi khu đất đó.
…………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 14: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều dài 927 m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi thửa vườn đó.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 15: Một cửa hàng có 3264kg gạo, cửa hàng đã bán 1/2 số gạo đó . Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 16: Người ta lắp bánh xe vào ô tô, mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh xe. Hỏi có 1250 bánh xe thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy bánh xe?
Đọc và trả lời các câu hỏi của các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
MÔN TIẾNG VIỆT
Câu 1: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Khi nào?”:
Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối.
b.Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.
c. Chúng em học bài thơ “Anh Đom Đóm” trong học kì I.
Câu 2:Trong bài thơ Anh Đom Đóm (đã học trong học kì I) còn những con vật nào nữa được gọi và tả như người?
Câu 3: Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp: đất nước, dựng xây, nước nhà, giữ gìn, non sông, kiến thiết, giang sơn.
Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc.
Những từ cùng nghĩa với bảo vệ.
Những từ cùng nghĩa với xây dựng.
Câu 4: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”:
Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây.
Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ở quê hương ông.
Câu 5: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
Ở nhà em thường giúp mẹ xâu kim.
Trong lớp Hoa luôn luôn chăm chú nghe giảng.
Hai bên đường những cây sưa đã đâm chồi nẩy lộc.
Trong sân trường nhiều cây xanh tỏa bóng mát.
Câu 6: Điền dấu chấm, dấu phẩy thích hợp vào ô trống:
Ông Trương Vĩnh Ký là người có hiểu biết rất rộng□ Nhà thông thái này sử dụng thành thạo tới 26 ngôn ngữ □ tham gia nhiều hội nghiên cứu quốc tế □ Ông để lại cho chúng ta hơn 100 bộ sách có giá trị về ngôn ngữ □ lịch sử □ văn học □ địa lý, ..... Người đương thời liệt ông vào hàng 18 nhà bác học nổi tiếng thế giới □
Câu 7: Trong bài thơ sau, những nhân vật nào được nhân hóa?
Đồng hồ báo thức
Bác kim giờ thận trọng
Nhích từng li, từng li
Anh kim phút lầm lì
Đi từng bước, từng bước.
Bé kim giây tinh nghịch
Chạy vút lên trước hàng
Ba kim cùng tới đích
Rung một hồi chuông vang.
Hoài Khánh
Câu 8: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm:
a. Trương Vĩnh Ký hiểu biết rất rộng.
b. Ê-đi- xơn làm việc miệt mài suốt ngày đêm.
c.Hai chị em thán phục nhìn chú Lý.
d. Tiếng nhạc nổi lên réo rắt.
Câu 9: Hãy tìm những từ ngữ:
Chỉ những người hoạt động nghệ thuật.
Chỉ các hoạt động nghệ thuật.
Chỉ các môn nghệ thuật.
Câu 10: Tìm bộ phân câu trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”
Cả lớp vỗ tay vì cô giáo giảng bài hay quá.
Những chàng man –gác rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất.
Em luôn chăm chỉ học hành vì thương mẹ vất vả chăm sóc em.
Câu 11: Viết các bài chính tả đã được học từ tuần 19 đến tuần 26.
Câu 12: Em hãy viết một đoạn văn (7-10 câu) kể về một người lao động trí óc mà em biết?
Câu 13: Em hãy viết một đoạn văn (7-10 câu) kể về một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem?
Câu 14: Em hãy viết một đoạn văn (7-10 câu) kể về một lễ hội mà em biết?
Chúc các em ôn tập tốt
 







Các ý kiến mới nhất