Bài 13. Di truyền liên kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 14h:48' 27-08-2024
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 14h:48' 27-08-2024
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
CÂU 1: Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người ?
-Sơ đồ:
P: ♀ (44A +XX) x ♂ (44A + XY)
G:
22A + X
22A + X , 22A + Y
F1: 44A +XX : 44A +XY
1 gái :
1 trai
- Trong quá trình phát sinh giao tử:
+ Mẹ cho 1 loại trứng mang NST giới tính X.
+ Bố cho 2 loại tinh trùng mang NST giới tính X hoặc Y.
- Trong thụ tinh:
+ Tinh trùng X + trứng X Con gái.
+ Tinh trùng Y + trứng X Con trai.
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
CÂU 2:
- Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ?
Ý nghĩa của việc điều chỉnh giới tính trong chăn nuôi?
- Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định sinh con trai
hay con gái đúng hay sai ?
- Ảnh hưởng của môi trường trong: do rối loạn tiết hoocmon sinh dục
làm biến đổi giới tính.
- Ảnh hưởng của môi trường ngoài: nhiệt độ, nồng độ CO 2, ánh sáng...
- Ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản
xuất.
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
=> Sai, vì qua giảm phân người mẹ chỉ tạo ra một loại
trứng (mang NST X), còn người bố cho ra hai loại tinh
trùng (một mang NST X và một mang NST Y). Sự thụ
tinh giữa trứng với tinh trùng mang NST X sinh ra con
gái, còn sự thụ tinh giữa trứng với tinh trùng mang NST
Y sẽ sinh ra con trai. Như vậy chỉ có con trai có NST Y
quyết định giới tính nam, ở nữ không có NST Y quyết
định giới tính nam nên quan niệm trên là sai.
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
? Phân biệt NST thường và NST giới tính?
NST thường
NST giới tính
Thường tồn tại với số cặp lớn Thường tồn tại 1 cặp trong tế
hơn 1 trong tế bào lưỡng bội.
bào lưỡng bội.
Tồn tại thành từng cặp tương Tồn tại thành cặp tương đồng (XX)
đồng giống nhau ở con đực và hoặc không tương đồng (XY) khác
nhau giữa con đực và con cái.
con cái.
Mang gen qui định tính trạng liên
Mang gen qui định tính trạng
quan hoặc không liên quan đến giới
thường của cơ thể.
tính.
KHỞI ĐỘNG
GV ĐẶT VĐ: Ở ruồi giấm 2n = 8 nhưng
tế bào có khoảng 4000 gen thì các gen
phải phân bố gen trên 1 NST như thế nào
?
-> HS nêu ý kiến tranh luận
-> GV: NX, gợi ý -> Vào bài
I. Thí nghiệm của Moocgan.
? Tại sao Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng
nghiên cứu.
I. Thí nghiệm của Moocgan.
- Đối tượng nghiên cứu: ruồi giấm. Vì:
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm.
+ Đẻ nhiều.
+ Vòng đời ngắn (10 – 14) ngày.
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng NST ít
(2n = 8).
? Trình bày thí nghiệm của Moocgan ?
H13. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
I. Thí nghiệm của
Moocgan.
- Thí nghiệm:
P:♀xám, dài x ♂đen, cụt
F1: 100% xám, dài
♂ F1 Lai phân tích:
♂ xám, dài x ♀ đen, cụt
Fb: 1 xám, dài : 1 đen, cụt
? Trình bày TN của Moocgan
P:♀xám, dài x♂ đen, cụt
F1: 100%xám, dài
♂ F1 Lai phân tích:
♂ xám, dài x ♀ đen, cụt
Fb: 1 xám, dài : 1 đen,cụt
Thảo luận nhóm:
Câu 1: Tại sao phép lai giữa ruồi đực F 1 với ruồi cái
thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích ?
Câu 2: Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm
mục đích gì ?
Câu 3: Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1 :
1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc
thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST
(liên kết gen)
I. Thí nghiệm của Moocgan.
H13. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
Thảo luận nhóm:
Câu 1: Tại sao phép lai
giữa ruồi đực F1 với ruồi
cái thân đen, cánh cụt
được gọi là phép lai phân
tích ?
=> Vì cá thể F1 thân xám,
cánh dài là kiểu hình trội
lai với ruồi cái thân đen,
cánh cụt là kiểu hình lặn.
I. Thí nghiệm của Moocgan.
Thảo luận nhóm:
Câu 2: Moocgan
tiến hành phép lai
phân tích nhằm mục
đích gì ?
H13. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
=> Để xác định kiểu
gen con ruồi đực
F1.
I. Thí nghiệm của
Moocgan.
H13. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
Thảo luận nhóm:
Câu 3: Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ
kiểu hình 1:1, Moocgan lại cho rằng
các gen quy định màu sắc thân và
hình dạng cánh cùng nằm trên một
NST (liên kết gen)
=> Vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ
cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực
F1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và
bv (không phải 4 loại giao tử như di
truyền độc lập). Do đó các gen qui
định màu sắc thân và hình dạng cánh
phải cùng nằm trên một NST liên kết
với nhau.
? Thế nào là di truyền liên kết.
H13. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
I. Thí nghiệm của Moocgan.
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên
1 NST cùng phân li về giao tử và cùng được tổ hợp trong
quá trình thụ tinh.
II. ý nghĩa của di truyền liên kết.
Ở ruồi giấm 2n = 8 nhưng tế => Mỗi NST mang nhiều
bào có khoảng 4000 gen.
gen, các gen phân bố dọc
? Sự phân bố gen trên NST
theo chiều dài của NST
như thế nào ?
và tạo thành nhóm liên
kết gen. Số nhóm gen liên
kết ở mỗi loài thường
ứng với số NST trong bộ
đơn bội của loài.
II. ý nghĩa của di truyền liên
kết.
- Trong tế bào mỗi NST mang
nhiều gen tạo thành nhóm gen
liên kết.
- Trong chọn giống, người ta
có thể chọn những nhóm tính
trạng tốt được di truyền cùng
nhau.
? Sự phân bố
gen trên NST
như thế nào ?
? Ý nghĩa của
di truyền liên
kết trong chọn
giống ?
Bài 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. Thí nghiệm của Moocgan.
- Di truyền liên kết là hiện tượng
- Đối tượng nghiên cứu: ruồi giấm.
một nhóm tính trạng được di truyền
cùng nhau, được quy định bởi các
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm.
gen trên 1 NST cùng phân li về
+ Đẻ nhiều.
giao tử và cùng được tổ hợp trong
+ Vòng đời ngắn (12 – 14) ngày.
quá trình thụ tinh.
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng
II. ý nghĩa của di truyền liên kết.
NST ít (2n = 8).
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều
- Thí nghiệm:
gen tạo thành nhóm gen liên kết.
P: xám, dài x đen, cụt
F1:
100% xám, dài
Lai phân tích: ♂F1 x ♀đen, cụt
FB: 1 xám, dài : 1 đen, cụt
- Trong chọn giống người ta có thể
chọn những nhóm tính trạng tốt
được di truyền cùng nhau.
LUYỆN TẬP
1. Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tượng này đã bổ sung
cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào ?
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên
1 NST cùng phân li về giao tử và cùng được tổ hợp trong
quá trình thụ tinh.
- Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền
bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi
các gen trên một NST.
LUYỆN TẬP
1. Thế nào là di truyền liên kết ? Phân biệt với quy luật
phân li độc lập. ?
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen
trên 1 NST cùng phân li về giao tử và cùng được tổ hợp
trong quá trình thụ tinh.
* Qui luật phân ly độc lập: Các cặp nhân tố di
truyền ( cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình
phát sinh giao tử
Phân biệt di truyền độc lập với di truyền liên kết
Đặc điểm
Phân biệt
F1
G:
F2: Kiểu gen
Kiểu hình
Di truyền độc lập
Di truyền liên kết
Xám, dài X đen, cụt
BV
bv
Vàng, trơn x Xanh, nhăn
AaBb
aabb
AB, Ab, aB, ab
................................
bv
BV
bv
...............
ab
AaBb
; Aabb ; aaBb ; aabb
..............................................
1 vàng, trơn; 1 vàng, nhăn
1 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn
Biến dị tổ hợp 1
............................................
vàng, nhăn : 1 xanh,
trơn
BV
bv
bv
bv
bv
bv
......................................
1 xám, dài
..........................
1 đen, cụt
...
không có
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học câu 1, 3 SGK /43. Không học câu
2, 4/43
- Đọc trước bài 14: thực hành, tiết 14
- Xem lại cấu trúc của NST, hình thái của
NST qua các kì của nguyên phân và giảm
phân.
Cảm ơn quí Thầy,
Cô giáo cùng các em
học sinh tham gia
tiết học này
CÂU 1: Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người ?
-Sơ đồ:
P: ♀ (44A +XX) x ♂ (44A + XY)
G:
22A + X
22A + X , 22A + Y
F1: 44A +XX : 44A +XY
1 gái :
1 trai
- Trong quá trình phát sinh giao tử:
+ Mẹ cho 1 loại trứng mang NST giới tính X.
+ Bố cho 2 loại tinh trùng mang NST giới tính X hoặc Y.
- Trong thụ tinh:
+ Tinh trùng X + trứng X Con gái.
+ Tinh trùng Y + trứng X Con trai.
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
CÂU 2:
- Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ?
Ý nghĩa của việc điều chỉnh giới tính trong chăn nuôi?
- Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định sinh con trai
hay con gái đúng hay sai ?
- Ảnh hưởng của môi trường trong: do rối loạn tiết hoocmon sinh dục
làm biến đổi giới tính.
- Ảnh hưởng của môi trường ngoài: nhiệt độ, nồng độ CO 2, ánh sáng...
- Ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản
xuất.
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
=> Sai, vì qua giảm phân người mẹ chỉ tạo ra một loại
trứng (mang NST X), còn người bố cho ra hai loại tinh
trùng (một mang NST X và một mang NST Y). Sự thụ
tinh giữa trứng với tinh trùng mang NST X sinh ra con
gái, còn sự thụ tinh giữa trứng với tinh trùng mang NST
Y sẽ sinh ra con trai. Như vậy chỉ có con trai có NST Y
quyết định giới tính nam, ở nữ không có NST Y quyết
định giới tính nam nên quan niệm trên là sai.
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
? Phân biệt NST thường và NST giới tính?
NST thường
NST giới tính
Thường tồn tại với số cặp lớn Thường tồn tại 1 cặp trong tế
hơn 1 trong tế bào lưỡng bội.
bào lưỡng bội.
Tồn tại thành từng cặp tương Tồn tại thành cặp tương đồng (XX)
đồng giống nhau ở con đực và hoặc không tương đồng (XY) khác
nhau giữa con đực và con cái.
con cái.
Mang gen qui định tính trạng liên
Mang gen qui định tính trạng
quan hoặc không liên quan đến giới
thường của cơ thể.
tính.
KHỞI ĐỘNG
GV ĐẶT VĐ: Ở ruồi giấm 2n = 8 nhưng
tế bào có khoảng 4000 gen thì các gen
phải phân bố gen trên 1 NST như thế nào
?
-> HS nêu ý kiến tranh luận
-> GV: NX, gợi ý -> Vào bài
I. Thí nghiệm của Moocgan.
? Tại sao Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng
nghiên cứu.
I. Thí nghiệm của Moocgan.
- Đối tượng nghiên cứu: ruồi giấm. Vì:
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm.
+ Đẻ nhiều.
+ Vòng đời ngắn (10 – 14) ngày.
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng NST ít
(2n = 8).
? Trình bày thí nghiệm của Moocgan ?
H13. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
I. Thí nghiệm của
Moocgan.
- Thí nghiệm:
P:♀xám, dài x ♂đen, cụt
F1: 100% xám, dài
♂ F1 Lai phân tích:
♂ xám, dài x ♀ đen, cụt
Fb: 1 xám, dài : 1 đen, cụt
? Trình bày TN của Moocgan
P:♀xám, dài x♂ đen, cụt
F1: 100%xám, dài
♂ F1 Lai phân tích:
♂ xám, dài x ♀ đen, cụt
Fb: 1 xám, dài : 1 đen,cụt
Thảo luận nhóm:
Câu 1: Tại sao phép lai giữa ruồi đực F 1 với ruồi cái
thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích ?
Câu 2: Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm
mục đích gì ?
Câu 3: Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1 :
1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc
thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST
(liên kết gen)
I. Thí nghiệm của Moocgan.
H13. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
Thảo luận nhóm:
Câu 1: Tại sao phép lai
giữa ruồi đực F1 với ruồi
cái thân đen, cánh cụt
được gọi là phép lai phân
tích ?
=> Vì cá thể F1 thân xám,
cánh dài là kiểu hình trội
lai với ruồi cái thân đen,
cánh cụt là kiểu hình lặn.
I. Thí nghiệm của Moocgan.
Thảo luận nhóm:
Câu 2: Moocgan
tiến hành phép lai
phân tích nhằm mục
đích gì ?
H13. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
=> Để xác định kiểu
gen con ruồi đực
F1.
I. Thí nghiệm của
Moocgan.
H13. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
Thảo luận nhóm:
Câu 3: Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ
kiểu hình 1:1, Moocgan lại cho rằng
các gen quy định màu sắc thân và
hình dạng cánh cùng nằm trên một
NST (liên kết gen)
=> Vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ
cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực
F1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và
bv (không phải 4 loại giao tử như di
truyền độc lập). Do đó các gen qui
định màu sắc thân và hình dạng cánh
phải cùng nằm trên một NST liên kết
với nhau.
? Thế nào là di truyền liên kết.
H13. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
I. Thí nghiệm của Moocgan.
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên
1 NST cùng phân li về giao tử và cùng được tổ hợp trong
quá trình thụ tinh.
II. ý nghĩa của di truyền liên kết.
Ở ruồi giấm 2n = 8 nhưng tế => Mỗi NST mang nhiều
bào có khoảng 4000 gen.
gen, các gen phân bố dọc
? Sự phân bố gen trên NST
theo chiều dài của NST
như thế nào ?
và tạo thành nhóm liên
kết gen. Số nhóm gen liên
kết ở mỗi loài thường
ứng với số NST trong bộ
đơn bội của loài.
II. ý nghĩa của di truyền liên
kết.
- Trong tế bào mỗi NST mang
nhiều gen tạo thành nhóm gen
liên kết.
- Trong chọn giống, người ta
có thể chọn những nhóm tính
trạng tốt được di truyền cùng
nhau.
? Sự phân bố
gen trên NST
như thế nào ?
? Ý nghĩa của
di truyền liên
kết trong chọn
giống ?
Bài 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. Thí nghiệm của Moocgan.
- Di truyền liên kết là hiện tượng
- Đối tượng nghiên cứu: ruồi giấm.
một nhóm tính trạng được di truyền
cùng nhau, được quy định bởi các
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm.
gen trên 1 NST cùng phân li về
+ Đẻ nhiều.
giao tử và cùng được tổ hợp trong
+ Vòng đời ngắn (12 – 14) ngày.
quá trình thụ tinh.
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng
II. ý nghĩa của di truyền liên kết.
NST ít (2n = 8).
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều
- Thí nghiệm:
gen tạo thành nhóm gen liên kết.
P: xám, dài x đen, cụt
F1:
100% xám, dài
Lai phân tích: ♂F1 x ♀đen, cụt
FB: 1 xám, dài : 1 đen, cụt
- Trong chọn giống người ta có thể
chọn những nhóm tính trạng tốt
được di truyền cùng nhau.
LUYỆN TẬP
1. Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tượng này đã bổ sung
cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào ?
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên
1 NST cùng phân li về giao tử và cùng được tổ hợp trong
quá trình thụ tinh.
- Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền
bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi
các gen trên một NST.
LUYỆN TẬP
1. Thế nào là di truyền liên kết ? Phân biệt với quy luật
phân li độc lập. ?
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen
trên 1 NST cùng phân li về giao tử và cùng được tổ hợp
trong quá trình thụ tinh.
* Qui luật phân ly độc lập: Các cặp nhân tố di
truyền ( cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình
phát sinh giao tử
Phân biệt di truyền độc lập với di truyền liên kết
Đặc điểm
Phân biệt
F1
G:
F2: Kiểu gen
Kiểu hình
Di truyền độc lập
Di truyền liên kết
Xám, dài X đen, cụt
BV
bv
Vàng, trơn x Xanh, nhăn
AaBb
aabb
AB, Ab, aB, ab
................................
bv
BV
bv
...............
ab
AaBb
; Aabb ; aaBb ; aabb
..............................................
1 vàng, trơn; 1 vàng, nhăn
1 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn
Biến dị tổ hợp 1
............................................
vàng, nhăn : 1 xanh,
trơn
BV
bv
bv
bv
bv
bv
......................................
1 xám, dài
..........................
1 đen, cụt
...
không có
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học câu 1, 3 SGK /43. Không học câu
2, 4/43
- Đọc trước bài 14: thực hành, tiết 14
- Xem lại cấu trúc của NST, hình thái của
NST qua các kì của nguyên phân và giảm
phân.
Cảm ơn quí Thầy,
Cô giáo cùng các em
học sinh tham gia
tiết học này
 








Các ý kiến mới nhất