Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Di truyền y học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Dạ Thảo
Ngày gửi: 18h:45' 01-12-2015
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 259
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là công nghệ gen?Trình bày các bước của kỹ thuật chuyển gen ?
BÀI 21: DI TRUYỀN Y HỌC
CHƯƠNG V. DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
- Di truyền y học là ngành khoa học chuyên nghiên cứu, phát hiện các nguyên nhân, cơ chế gây bệnh di truyền ở người và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, chữa trị.
* Khái niệm di truyền y học
I- BỆNH DI TRUYỀN PHÂN TỬ


- Ví dụ : Bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh máu khó đông, bệnh bạch tạng, bệnh phêninkêto niệu...
- Cơ chế gây bệnh: Phần lớn do độ biến gen  prôtêin mà gen đó mã hóa không tổng hợp được prôtêin, hoặc prôtêin mất chức năng hoặc làm cho prôtêin có chức năng khác  bệnh.
1. Khái niệm
- Là bệnh được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở cấp độ phân tử
Bệnh bạch tạng
2. Bệnh phêninkêtô niệu (PKU).
Phe
Tyrozin
X
Não  đầu độc tế bào thần kinh  thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí
theo máu
Gen bình thường
Gen đột biến
- Hạn chế bệnh: ăn kiêng thức ăn có chứa pheninalanin một cách hợp lí
II- HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
1. Khái niệm:
Hội chứng bệnh là hàng loạt tổn thương ở các cơ quan của người bệnh do đột biến NST gây ra.
Ví dụ : hội chứng Đao, hội chứng Claiphentơ, hội chứng Tớcnơ, hội chứng mèo kêu ...
 Hội chứng mèo kêu – mất đoạn cặp NST số 5
III- HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
2. Hội chứng DOWN.
- Cơ chế hình thành: Giao tử mang 2 NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường -> Hợp tử mang 3 NST số 21 -> phát triển thành người mang hội chứng Đao.
- Là loại hội chứng phổ biến nhất trong các hội chứng do đột biến
NST
- Tần suất sinh con bị Đao tỉ lệ thuận với tuổi của người mẹ => Hạn chế sinh con khi tuổi cao (>35 tuổi)
Hội chứng Đao
III- BỆNH UNG THƯ
Ung thư phổi
III- BỆNH UNG THƯ
- Ung thư là bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến hình thành khối u chèn ép các cơ quan khác.
- Khối u ác tính có khả năng tách khỏi mô ban đầu đi vào máu và tạo khối u ở nhiều nơi -> gây chết cho bệnh nhân.
Khối u lành tính: không có khả năng di chuyển vào máu để đi tới các vị trí khác của cơ thể.
Ung thư vú di căn
III- BỆNH UNG THƯ
Nguyên nhân:
+ Do các đột biến gen, đột biến NST dưới ảnh hưởng của các tác nhân như hóa chất, tia phóng xạ, virut gây ung thư ….
+ Đặc biệt là đột biến xảy ra ở 2 loại gen: Gen quy định các yếu tố sinh trưởng (gen tiền ung thư) và gen ức chế các khối u.
- Cách điều trị, phòng ngừa :
+ Chưa có thuốc điều trị, có thể dùng tia phóng xạ hoặc hoá chất để diệt các tế bào ung thư.
+ Giữ vệ sinh môi trường, hạn chế các tác nhân gây ung thư
CỦNG CỐ
1. Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể?
A. Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ.
B. Hội chứng Đao, hội chứng tiếng mèo kêu.
C. Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao.
D. Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

2. Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u gọi là
A. ung thư. B. bướu độc.
C. tế bào độc. D. tế bào hoại tử.
3. Khi nói về hội chứng Đao ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Người mắc hội chứng Đao có ba nhiễm sắc thể số 21.
B. Hội chứng Đao thường gặp ở nam, ít gặp ở nữ.
C. Người mắc hội chứng Đao vẫn sinh con bình thường.
D. Tuổi mẹ càng cao thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng thấp.
Cảm ơn sự lắng nghe của quý thầy cô và các em.
 
Gửi ý kiến