Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 14h:42' 24-04-2025
Dung lượng: 64.7 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 14h:42' 24-04-2025
Dung lượng: 64.7 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em
đến với tiết học Địa
lí
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
Trong thời gian 2 phút, các
em hãy trao đổi và kể tên các
dân tộc
ở nước ta mà em biết.
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
54
Bài 1
DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. Dân tộc
NỘI
DUN
G
II. Dân số
Các dân tộc ở Việt
Nam
- Dân tộc Việt (Kinh) chiếm
khoảng 85 phần trăm tổng số dân
- Các dân tộc ít người chiếm 15
phần trăm tổng số dân
Biểu đồ cơ cấu dân tộc của nước ta
năm 2021 (%)
15
85
Dân tộc Việt (Kinh)
Các dân tộc ít người
Thắng cố
Cơm lam
Bánh chưng gù
Thịt trâu gác bếp
Thảo
luận
Đọc thông tin mục 1 SGK, hãy thể
hiện sự phân bố các dân tộc lên
nhóm
bản đồ Việt
Nam trống. Từ đó rút
ra nhận xét về sự phân bố các dân
tộc và giải thích nguyên nhân
PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
Phân bố các dân tộc
Các dân tộc ở Việt Nam
sinh sống rộng khắp trên
toàn lãnh thổ.
Các dân tộc ngày càng
phân bố đan xen với
nhau. Ví dụ: Tây Nguyên
có 53 dân tộc cùng sinh
sống.
Người Việt Nam ở nước
ngoài cũng là một bộ phận
của dân tộc Việt Nam.
Người Việt phân bố rộng khắp cả nước, tập trung đông nhất là vùng đồng bằng, trung du và
ven biển.
- Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên
Người Việt Nam ở nước ngoài cũng là một bộ phận của
dân tộc Việt Nam.
NGUYÊN NHÂN
• Do chính sách
chuyển cư từ
những
năm
1980
• Nhu cầu tìm
việc làm, ổn
định
cuộc
sống
của
người dân
• Quá
trình
phát
triển
kinh tế khác
nhau giữa các
địa phương
2. Dân
số
Em hãy nêu một số thông tin về
dân số nước ta?
98,5 triệu người (năm 2021)
=> Việt Nam là nước có dân số
đông
03
Đông
N am
Á
08
Châu
Á
15
Thế
giới
2. Dân
số
Ngày 24/7/2022, dân số của
Việt Nam chính thức đạt mốc 99
triệu người: Tính tới chiều ngày
23/7, dân số VN là: 98.999.033
người. Dân số Việt Nam hiện nay
chiếm 1,24% dân số thế giới. Việt
Nam đang đứng thứ 15 trên thế
giới trong bảng xếp hạng dân số
các nước và vùng lãnh thổ.
Dân số đông có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát
triển KTXH ở nước ta?
2. DÂN SỐ
PHIẾU HỌC
Nhóm 1,2: Dựa vào thông tin mụcTẬP
a Nhóm 3,4: Dựa vào thông tin mục b
và bảng 1.1, hãy nhận xét sự thay và hình 1 hãy nhận xét sự thay đổi
đổi quy mô và tỉ lệ tăng dân số của cơ cấu dân số theo giới tính của nước
nước
tamô
giai
1989
2021
đoạn
1999
2021.
- Cơtrong
cấu dângiai
số theo
tuổi có
sự thay–đổi:
- Về quy
dânđoạn
số: Giai
đoạn– 1989
– 2021, quy ta
mô dân số nước ta …………. liên tục, từ 64,4 triệu
người (năm 1989) lên ……… triệu người (năm
2021), tăng………… triệu người, tăng……. lần.
- Về tỉ lệ tăng dân số: Giai đoạn 1989 – 2021, tỉ lệ
tăng dân số của nước ta có xu hướng……….; từ
2,10% (năm 1989) xuống còn ………. % (năm
2021); giảm…………%
+ Nhóm dưới 15 tuổi: có xu hướng………, từ 33,1%
(năm 1999) xuống ……..% (năm 2021)
+ Nhóm từ 15 – 64 tuổi: có xu hướng biến động, giai
đoạn 1999 – 2009 tăng……..%; giai đoạn 2009 –
2021 giảm………%.
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên: có xu hướng tăng, từ……%
(năm 1999) lên 8,3% (năm 2021); tăng…….%.
- Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta giai đoạn
1999 - 2021 có sự thay đổi. Năm 1999 tỉ số giới tính
của nước ta là………… số nam/100 nữ, đến năm 2021
tỉ số giới tính của nước ta là …….số nam/100 nữ
2. DÂN SỐ
Nhóm 1,2: Dựa vào
thông tin mục a và
bảng 1.1, hãy nhận
xét sự thay đổi quy
mô và tỉ lệ tăng dân
số của nước ta giai
đoạn
1989
– 2021
tăng liên tục,
- Về quy
mô dân
số: Giai đoạn 1989 – 2021, quy mô dân số nước ta ………….
34,1 triệu
98,5 triệu người (năm 2021), tăng…………
từ 64,4 triệu người (năm 1989) lên ………
1,5 lần.
người, tăng…….
- Về tỉ lệ tăng dân số: Giai đoạn 1989 – 2021, tỉ lệ tăng dân số của nước ta có xu
giảm
0,94% (năm 2021); giảm…………
1,16%
hướng……….; từ 2,10% (năm 1989) xuống còn ………..
Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm, nhưng quy mô dân
số vẫn tiếp tục tăng. Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng khoảng 1 triệu
Dựa vào thông tin SGK, các em hãy trao đổi
và hoàn thành bài tập sau trong 3 phút.
- Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu
quả gì?
Lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số nước ta:
+ Phát triển kinh tế: góp phần vào nâng cao năng suất lao động,
góp phần đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước.
+ Tài nguyên môi trường: giảm áp lực đến tài nguyên và môi
trường sống.
+ Chất lượng cuộc sống của dân cư sẽ được nâng lên tăng thu
nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, y tế tốt hơn,
đảm bảo các phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ.
2. DÂN SỐ
- Cơ cấu dân số theo tuổi có sự thay đổi:
Giảm từ 33,1% (năm 1999) xuống ……..%
+ Nhóm dưới tuổi: có xu hướng……….,
24,1 (năm 2021)
8,0
+ Nhóm từ 15 –64 tuổi: có xu hướng biến động, giai đoạn 1999 – 2009 tăng……..%;
giai
1,5
đoạn 2009 – 2021 giảm………%.
5,8 (năm 1999) lên 8,3% (năm 2021);
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên: có xu hướng tăng, từ……%
2,5
tăng…….%.
- Thời kỳ dân số vàng
- Đang có xu hướng già hóa dân số do tỉ lệ sinh giảm.
Tốc độ già hóa dân số của Việt Nam
2. DÂN SỐ
- Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta giai đoạn 1999 - 2021 có sự thay đổi.
96,4 số nam/100 nữ, đến năm 2021 tỉ số
Năm 1999 tỉ số giới tính của nước ta là…………
99,4 nam/100 nữ
giới tính của nước ta là …….số
- Tỉ số giới tính ở nước ta khá cân bằng
- Năm 2021: tỉ số giới tính là
112 bé trai/100 bé gái =>
Mất cân bằng giới tính
Nguyên nhân:
- Tâm lý thích có con trai và tư tưởng
trọng nam hơn nữ vẫn còn.
- Sự phát triển ngày càng tốt hơn của
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ
chuyên gia trình độ cao đã tạo điều kiện
cho người dân dễ dàng tiếp cận các
hình thức lựa chọn giới tính cả trước và
trong khi mang thai.
DÂN SỐ
SỐ DÂN
GIA TĂNG DÂN SỐ
CƠ CẤU DÂN SỐ
- Quy mô dân số
đông,
tăng
nhanh.
Năm
2021:
98,5 triệu người
+ Thứ 15 trên
thế giới
+ Thứ 3 trong
ĐNA
- Tỉ lệ gia tăng
dân số thấp
- Xu hướng giảm
- Cơ cấu dân số
theo tuổi có xu
hướng già hoá do
tỉ lệ sinh giảm,
tuổi thọ trung bình
tăng.
- Cơ cấu dân số
theo giới tính khá
cân bằng.
LIUỆN TẬP
Dựa vào bảng
1.1, hãy vẽ biểu
đồ thể hiện số
dân và tỉ lệ tăng
dân số nước ta
giai đoạn 1989 –
2021
Bảng 1.1. SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ
NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1989-2021
Năm
1989 1999 2009 2021
Số dân
64,4
76,5
86,0
98,5
(triệu
người)
Tỉ lệ tăng 2,10
1,51
1,06
0,94
dân số (%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN
SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989 - 2021
(Triệu người)
120
100
80
60
40
20
0
2.1
64.4
(%)
76.5
1.51
86
1999
Số dân
2
1.5
1.06
1989
98.5
2.5
0.94
2009
Tỉ lệ tăng dân số
1
0.5
0
2021(Năm)
VẬN
DỤNG
Em hãy thu thập thông tin, sưu tầm
tranh ảnh về một dân tộc ở nước ta
để giới thiệu cho bạn bè của mình về
dân tộc đó.
đến với tiết học Địa
lí
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
Trong thời gian 2 phút, các
em hãy trao đổi và kể tên các
dân tộc
ở nước ta mà em biết.
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
54
Bài 1
DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. Dân tộc
NỘI
DUN
G
II. Dân số
Các dân tộc ở Việt
Nam
- Dân tộc Việt (Kinh) chiếm
khoảng 85 phần trăm tổng số dân
- Các dân tộc ít người chiếm 15
phần trăm tổng số dân
Biểu đồ cơ cấu dân tộc của nước ta
năm 2021 (%)
15
85
Dân tộc Việt (Kinh)
Các dân tộc ít người
Thắng cố
Cơm lam
Bánh chưng gù
Thịt trâu gác bếp
Thảo
luận
Đọc thông tin mục 1 SGK, hãy thể
hiện sự phân bố các dân tộc lên
nhóm
bản đồ Việt
Nam trống. Từ đó rút
ra nhận xét về sự phân bố các dân
tộc và giải thích nguyên nhân
PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
Phân bố các dân tộc
Các dân tộc ở Việt Nam
sinh sống rộng khắp trên
toàn lãnh thổ.
Các dân tộc ngày càng
phân bố đan xen với
nhau. Ví dụ: Tây Nguyên
có 53 dân tộc cùng sinh
sống.
Người Việt Nam ở nước
ngoài cũng là một bộ phận
của dân tộc Việt Nam.
Người Việt phân bố rộng khắp cả nước, tập trung đông nhất là vùng đồng bằng, trung du và
ven biển.
- Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên
Người Việt Nam ở nước ngoài cũng là một bộ phận của
dân tộc Việt Nam.
NGUYÊN NHÂN
• Do chính sách
chuyển cư từ
những
năm
1980
• Nhu cầu tìm
việc làm, ổn
định
cuộc
sống
của
người dân
• Quá
trình
phát
triển
kinh tế khác
nhau giữa các
địa phương
2. Dân
số
Em hãy nêu một số thông tin về
dân số nước ta?
98,5 triệu người (năm 2021)
=> Việt Nam là nước có dân số
đông
03
Đông
N am
Á
08
Châu
Á
15
Thế
giới
2. Dân
số
Ngày 24/7/2022, dân số của
Việt Nam chính thức đạt mốc 99
triệu người: Tính tới chiều ngày
23/7, dân số VN là: 98.999.033
người. Dân số Việt Nam hiện nay
chiếm 1,24% dân số thế giới. Việt
Nam đang đứng thứ 15 trên thế
giới trong bảng xếp hạng dân số
các nước và vùng lãnh thổ.
Dân số đông có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát
triển KTXH ở nước ta?
2. DÂN SỐ
PHIẾU HỌC
Nhóm 1,2: Dựa vào thông tin mụcTẬP
a Nhóm 3,4: Dựa vào thông tin mục b
và bảng 1.1, hãy nhận xét sự thay và hình 1 hãy nhận xét sự thay đổi
đổi quy mô và tỉ lệ tăng dân số của cơ cấu dân số theo giới tính của nước
nước
tamô
giai
1989
2021
đoạn
1999
2021.
- Cơtrong
cấu dângiai
số theo
tuổi có
sự thay–đổi:
- Về quy
dânđoạn
số: Giai
đoạn– 1989
– 2021, quy ta
mô dân số nước ta …………. liên tục, từ 64,4 triệu
người (năm 1989) lên ……… triệu người (năm
2021), tăng………… triệu người, tăng……. lần.
- Về tỉ lệ tăng dân số: Giai đoạn 1989 – 2021, tỉ lệ
tăng dân số của nước ta có xu hướng……….; từ
2,10% (năm 1989) xuống còn ………. % (năm
2021); giảm…………%
+ Nhóm dưới 15 tuổi: có xu hướng………, từ 33,1%
(năm 1999) xuống ……..% (năm 2021)
+ Nhóm từ 15 – 64 tuổi: có xu hướng biến động, giai
đoạn 1999 – 2009 tăng……..%; giai đoạn 2009 –
2021 giảm………%.
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên: có xu hướng tăng, từ……%
(năm 1999) lên 8,3% (năm 2021); tăng…….%.
- Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta giai đoạn
1999 - 2021 có sự thay đổi. Năm 1999 tỉ số giới tính
của nước ta là………… số nam/100 nữ, đến năm 2021
tỉ số giới tính của nước ta là …….số nam/100 nữ
2. DÂN SỐ
Nhóm 1,2: Dựa vào
thông tin mục a và
bảng 1.1, hãy nhận
xét sự thay đổi quy
mô và tỉ lệ tăng dân
số của nước ta giai
đoạn
1989
– 2021
tăng liên tục,
- Về quy
mô dân
số: Giai đoạn 1989 – 2021, quy mô dân số nước ta ………….
34,1 triệu
98,5 triệu người (năm 2021), tăng…………
từ 64,4 triệu người (năm 1989) lên ………
1,5 lần.
người, tăng…….
- Về tỉ lệ tăng dân số: Giai đoạn 1989 – 2021, tỉ lệ tăng dân số của nước ta có xu
giảm
0,94% (năm 2021); giảm…………
1,16%
hướng……….; từ 2,10% (năm 1989) xuống còn ………..
Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm, nhưng quy mô dân
số vẫn tiếp tục tăng. Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng khoảng 1 triệu
Dựa vào thông tin SGK, các em hãy trao đổi
và hoàn thành bài tập sau trong 3 phút.
- Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu
quả gì?
Lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số nước ta:
+ Phát triển kinh tế: góp phần vào nâng cao năng suất lao động,
góp phần đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước.
+ Tài nguyên môi trường: giảm áp lực đến tài nguyên và môi
trường sống.
+ Chất lượng cuộc sống của dân cư sẽ được nâng lên tăng thu
nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, y tế tốt hơn,
đảm bảo các phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ.
2. DÂN SỐ
- Cơ cấu dân số theo tuổi có sự thay đổi:
Giảm từ 33,1% (năm 1999) xuống ……..%
+ Nhóm dưới tuổi: có xu hướng……….,
24,1 (năm 2021)
8,0
+ Nhóm từ 15 –64 tuổi: có xu hướng biến động, giai đoạn 1999 – 2009 tăng……..%;
giai
1,5
đoạn 2009 – 2021 giảm………%.
5,8 (năm 1999) lên 8,3% (năm 2021);
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên: có xu hướng tăng, từ……%
2,5
tăng…….%.
- Thời kỳ dân số vàng
- Đang có xu hướng già hóa dân số do tỉ lệ sinh giảm.
Tốc độ già hóa dân số của Việt Nam
2. DÂN SỐ
- Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta giai đoạn 1999 - 2021 có sự thay đổi.
96,4 số nam/100 nữ, đến năm 2021 tỉ số
Năm 1999 tỉ số giới tính của nước ta là…………
99,4 nam/100 nữ
giới tính của nước ta là …….số
- Tỉ số giới tính ở nước ta khá cân bằng
- Năm 2021: tỉ số giới tính là
112 bé trai/100 bé gái =>
Mất cân bằng giới tính
Nguyên nhân:
- Tâm lý thích có con trai và tư tưởng
trọng nam hơn nữ vẫn còn.
- Sự phát triển ngày càng tốt hơn của
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ
chuyên gia trình độ cao đã tạo điều kiện
cho người dân dễ dàng tiếp cận các
hình thức lựa chọn giới tính cả trước và
trong khi mang thai.
DÂN SỐ
SỐ DÂN
GIA TĂNG DÂN SỐ
CƠ CẤU DÂN SỐ
- Quy mô dân số
đông,
tăng
nhanh.
Năm
2021:
98,5 triệu người
+ Thứ 15 trên
thế giới
+ Thứ 3 trong
ĐNA
- Tỉ lệ gia tăng
dân số thấp
- Xu hướng giảm
- Cơ cấu dân số
theo tuổi có xu
hướng già hoá do
tỉ lệ sinh giảm,
tuổi thọ trung bình
tăng.
- Cơ cấu dân số
theo giới tính khá
cân bằng.
LIUỆN TẬP
Dựa vào bảng
1.1, hãy vẽ biểu
đồ thể hiện số
dân và tỉ lệ tăng
dân số nước ta
giai đoạn 1989 –
2021
Bảng 1.1. SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ
NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1989-2021
Năm
1989 1999 2009 2021
Số dân
64,4
76,5
86,0
98,5
(triệu
người)
Tỉ lệ tăng 2,10
1,51
1,06
0,94
dân số (%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN
SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989 - 2021
(Triệu người)
120
100
80
60
40
20
0
2.1
64.4
(%)
76.5
1.51
86
1999
Số dân
2
1.5
1.06
1989
98.5
2.5
0.94
2009
Tỉ lệ tăng dân số
1
0.5
0
2021(Năm)
VẬN
DỤNG
Em hãy thu thập thông tin, sưu tầm
tranh ảnh về một dân tộc ở nước ta
để giới thiệu cho bạn bè của mình về
dân tộc đó.
 







Các ý kiến mới nhất