Bài 2. Địa hình và khoáng sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thuỳ Dung
Ngày gửi: 18h:36' 14-09-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 475
Nguồn:
Người gửi: Phan Thuỳ Dung
Ngày gửi: 18h:36' 14-09-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 475
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 15 tháng 9 năm 2023
Địa lí
Bài 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOẢNG SẢN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam 3/4 diện tích
là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng.
*HS HTT biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông nam,
cánh cung.
- Nêu tên một số loại khoáng sản chính của Việt nam: Than, sắt, A-pa-tít, dầu mỏ,
khí tự nhiên,…
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): Dãy Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn; đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng duyên hải miền
Trung.
- Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt
ở Thái Nguyên, A-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam.
* Than, dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước ta
hiện nay.
- Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường.
- Khai thác và sử dụng một cách hợp lí khoáng sản nói chung,
trong đó có than, dầu mỏ, khí đốt.
- Biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số
vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường
xanh – sạch – đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám
phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua
việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS
nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài
nguyên.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Thứ ngày tháng 9 năm 2023
Địa lí
Bài 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. Hoạt động 1:
Địa hình
Đọc mục 1 và quan sát hình 1 trong SGK để trả lời các nội dung:
1). Chỉ vị trí của vùng đồi núi và vùng đồng bằng
2). Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy núi chính ở nước
ta:
Dãy núi có hướng tây bắc – đông nam
Dãy núi có hình cánh cung
........... ........ ........... ...............................
3). Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn ở
nước ta :
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
4). Nêu một số đặc điểm chính của địa hình nước ta
Hãy chỉ vùng đồi núi và
đồng bằng trên hình 1
Đồng bằng Bắc bộ
CHÚ GIẢI
Phần đất liền của nước
ta khoảng ¾ diện tích là
đồi núi, chủ yếu là đồi núi
thấp.
Phân tầng độ cao (m)
0
50
200
500
Diện tích phần đồng
bằng chỉ khoảng ¼ diện
tích đất liền.
1500 trên 1500
Dãy núi
1. Cánh cung Sông Gâm.
2. Cánh cung Ngân Sơn.
3. Cánh cung Bắc Sơn.
4. Cánh cung Đông Triều.
Đồng bằng Nam bộ
Vùng đồi núi
Vùng đồng bằng
Những dãy núi có hình
cánh cung:
cung: Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông
Triều.
CHÚ GIẢI
Phân tầng độ cao (m)
0
50
200
500
1500 trên 1500
Dãy núi
1. Cánh cung Sông Gâm.
2. Cánh cung Ngân Sơn.
3. Cánh cung Bắc Sơn.
4. Cánh cung Đông Triều.
Những dãy núi có hướng
tây bắc
bắc ––đông
đôngnam:
nam: dãy
Hoàng Liên Sơn, dãy
Trường Sơn …
Đồng bằng Bắc bộ
Đồng bằng nước ta
phần lớn là đồng bằng
châu thổ do phù sa của
sông ngòi bồi đắp, có địa
hình thấp và tương đối
bằng phẳng.
CHÚ GIẢI
Phân tầng độ cao (m)
0
50
200
500
Chỉ trên hình bên phần
đồng bằng Bắc Bộ, đồng
bằng Nam Bộ và dải đồng
bằng Duyên hải miền
Trung?
1500 trên 1500
Dãy núi
1. Cánh cung Sông Gâm.
2. Cánh cung Ngân Sơn.
3. Cánh cung Bắc Sơn.
4. Cánh cung Đông Triều.
Đồng bằng Nam bộ
Kết luận 1:
Phần đất liền của
nước ta có ¾ diện tích
là đồi núi, ¼ diện tích
là đồng bằng.
Các dãy núi phần
lớn có hướng tây bắcđông nam và một số
có hình cánh cung.
II. Hoạt động 2:
Khoáng sản
Dựa vào hình 2 trong SGK, hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta?
Hoàn thành các nội dung trong bảng sau:
Tên khoáng sản
Than
A-pa-tit
Sắt
Bô-xít
Dầu mỏ
Kí hiệu
Nơi phân bố
Công dụng
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
https://youtu.be/Kcj1VOWKsQU
Kết luận 2:
Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu
mỏ, khí tự nhiên, bô xít, sắt, a-pa-tít, thiếc,…
được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành
công nghiệp.
Ghi nhớ
Trên phần đất liền của nước ta có ¾ diện
tích là đồi núi và ¼ diện tích là đồng
bằng. Nước ta có nhiều loại khoáng sản
như: than ở Quảng Ninh, a-pa-tít ở Lào
Cai, Sắt ở Hà Tỉnh, bô xít ở Tây Nguyên,
đầu mỏ và khí tự nhiên ở Biển Đông. …
Câu 1: Vùng đồi núi nước ta chiếm khoảng mấy
phần diện tích đất liền?
A. 1/4
B. 2/4
C. 3/4
D. 4/4
Đáp án
Trợ giúp
Câu 2: Tỉnh nào của nước ta có nhiều mỏ than nhất?
A. Khánh Hòa
B. Hà Tĩnh
C. Tây Nguyên
D. Quảng Ninh
Đáp án
Trợ giúp
Câu 3: Các dãy núi ở nước ta chủ yếu chạy theo hướng:
A. Tây bắc- đông nam
B. Cánh cung
C. Đông bắc- tây nam
D. Bắc- nam
Đáp án
Trợ giúp
Câu 4: Vùng biển thuộc tỉnh nào của nước ta có nhiều
dầu mỏ?
A. Bà Rịa - Vũng Tàu
B. Khánh Hòa
C. Quảng Ninh
D. Kiên Giang
Đáp án
Trợ giúp
Câu 5: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và
hiệu quả các loại khoáng sản?
A. Vì các loại khoáng sản là tài nguyên vô tận
B. Vì các loại khoáng sản chỉ có hạn.
C. Vì các loại khoáng sản phải mua của nước ngoài
Đáp án
Trợ giúp
Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Chuẩn bị trước bài: Khí hậu
Từ Bắc vào Nam, phần đất liền của nước ta dài 1650
. . . . km.
Diện tích lãnh thổ nước ta là khoảng .330000
. . . . . . km2.
Đáp án
Thoát
Tên các quần đảo của nước ta là :
A. Trường Sa, Côn Đảo
C. Phú Quốc, Hoàng Sa
B. Hoàng Sa, Trường sa
D. Hải Nam, Côn Đảo
Đáp án
Trợ giúp
Thoát
Vị trí của nước ta thuộc :
A. Thuộc khu vực Đông Á và trên bán đảo
Đông Dương
B. Thuộc khu vực Nam Á và trên bán đảo
Đông Dương
C. Thuộc khu vực Đông Nam Á và trên đảo
Đông Dương
D. Thuộc khu vực Đông Nam Á và trên bán đảo
Đông Dương
Đáp án
Trợ giúp
Thoát
Tên những nước giáp phần đất liền của nước ta?
A. Lào, Thái lan, Cam-pu-chia
B. Trung Quốc, Lào, Thái lan
C. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
D. Cam-pu-chia, Trung Quốc, Thái lan
Đáp án
Trợ giúp
Thoát
Địa lí
Bài 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOẢNG SẢN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam 3/4 diện tích
là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng.
*HS HTT biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông nam,
cánh cung.
- Nêu tên một số loại khoáng sản chính của Việt nam: Than, sắt, A-pa-tít, dầu mỏ,
khí tự nhiên,…
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): Dãy Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn; đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng duyên hải miền
Trung.
- Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt
ở Thái Nguyên, A-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam.
* Than, dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước ta
hiện nay.
- Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường.
- Khai thác và sử dụng một cách hợp lí khoáng sản nói chung,
trong đó có than, dầu mỏ, khí đốt.
- Biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số
vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường
xanh – sạch – đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám
phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua
việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS
nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài
nguyên.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Thứ ngày tháng 9 năm 2023
Địa lí
Bài 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. Hoạt động 1:
Địa hình
Đọc mục 1 và quan sát hình 1 trong SGK để trả lời các nội dung:
1). Chỉ vị trí của vùng đồi núi và vùng đồng bằng
2). Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy núi chính ở nước
ta:
Dãy núi có hướng tây bắc – đông nam
Dãy núi có hình cánh cung
........... ........ ........... ...............................
3). Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn ở
nước ta :
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
4). Nêu một số đặc điểm chính của địa hình nước ta
Hãy chỉ vùng đồi núi và
đồng bằng trên hình 1
Đồng bằng Bắc bộ
CHÚ GIẢI
Phần đất liền của nước
ta khoảng ¾ diện tích là
đồi núi, chủ yếu là đồi núi
thấp.
Phân tầng độ cao (m)
0
50
200
500
Diện tích phần đồng
bằng chỉ khoảng ¼ diện
tích đất liền.
1500 trên 1500
Dãy núi
1. Cánh cung Sông Gâm.
2. Cánh cung Ngân Sơn.
3. Cánh cung Bắc Sơn.
4. Cánh cung Đông Triều.
Đồng bằng Nam bộ
Vùng đồi núi
Vùng đồng bằng
Những dãy núi có hình
cánh cung:
cung: Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông
Triều.
CHÚ GIẢI
Phân tầng độ cao (m)
0
50
200
500
1500 trên 1500
Dãy núi
1. Cánh cung Sông Gâm.
2. Cánh cung Ngân Sơn.
3. Cánh cung Bắc Sơn.
4. Cánh cung Đông Triều.
Những dãy núi có hướng
tây bắc
bắc ––đông
đôngnam:
nam: dãy
Hoàng Liên Sơn, dãy
Trường Sơn …
Đồng bằng Bắc bộ
Đồng bằng nước ta
phần lớn là đồng bằng
châu thổ do phù sa của
sông ngòi bồi đắp, có địa
hình thấp và tương đối
bằng phẳng.
CHÚ GIẢI
Phân tầng độ cao (m)
0
50
200
500
Chỉ trên hình bên phần
đồng bằng Bắc Bộ, đồng
bằng Nam Bộ và dải đồng
bằng Duyên hải miền
Trung?
1500 trên 1500
Dãy núi
1. Cánh cung Sông Gâm.
2. Cánh cung Ngân Sơn.
3. Cánh cung Bắc Sơn.
4. Cánh cung Đông Triều.
Đồng bằng Nam bộ
Kết luận 1:
Phần đất liền của
nước ta có ¾ diện tích
là đồi núi, ¼ diện tích
là đồng bằng.
Các dãy núi phần
lớn có hướng tây bắcđông nam và một số
có hình cánh cung.
II. Hoạt động 2:
Khoáng sản
Dựa vào hình 2 trong SGK, hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta?
Hoàn thành các nội dung trong bảng sau:
Tên khoáng sản
Than
A-pa-tit
Sắt
Bô-xít
Dầu mỏ
Kí hiệu
Nơi phân bố
Công dụng
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
https://youtu.be/Kcj1VOWKsQU
Kết luận 2:
Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu
mỏ, khí tự nhiên, bô xít, sắt, a-pa-tít, thiếc,…
được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành
công nghiệp.
Ghi nhớ
Trên phần đất liền của nước ta có ¾ diện
tích là đồi núi và ¼ diện tích là đồng
bằng. Nước ta có nhiều loại khoáng sản
như: than ở Quảng Ninh, a-pa-tít ở Lào
Cai, Sắt ở Hà Tỉnh, bô xít ở Tây Nguyên,
đầu mỏ và khí tự nhiên ở Biển Đông. …
Câu 1: Vùng đồi núi nước ta chiếm khoảng mấy
phần diện tích đất liền?
A. 1/4
B. 2/4
C. 3/4
D. 4/4
Đáp án
Trợ giúp
Câu 2: Tỉnh nào của nước ta có nhiều mỏ than nhất?
A. Khánh Hòa
B. Hà Tĩnh
C. Tây Nguyên
D. Quảng Ninh
Đáp án
Trợ giúp
Câu 3: Các dãy núi ở nước ta chủ yếu chạy theo hướng:
A. Tây bắc- đông nam
B. Cánh cung
C. Đông bắc- tây nam
D. Bắc- nam
Đáp án
Trợ giúp
Câu 4: Vùng biển thuộc tỉnh nào của nước ta có nhiều
dầu mỏ?
A. Bà Rịa - Vũng Tàu
B. Khánh Hòa
C. Quảng Ninh
D. Kiên Giang
Đáp án
Trợ giúp
Câu 5: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và
hiệu quả các loại khoáng sản?
A. Vì các loại khoáng sản là tài nguyên vô tận
B. Vì các loại khoáng sản chỉ có hạn.
C. Vì các loại khoáng sản phải mua của nước ngoài
Đáp án
Trợ giúp
Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Chuẩn bị trước bài: Khí hậu
Từ Bắc vào Nam, phần đất liền của nước ta dài 1650
. . . . km.
Diện tích lãnh thổ nước ta là khoảng .330000
. . . . . . km2.
Đáp án
Thoát
Tên các quần đảo của nước ta là :
A. Trường Sa, Côn Đảo
C. Phú Quốc, Hoàng Sa
B. Hoàng Sa, Trường sa
D. Hải Nam, Côn Đảo
Đáp án
Trợ giúp
Thoát
Vị trí của nước ta thuộc :
A. Thuộc khu vực Đông Á và trên bán đảo
Đông Dương
B. Thuộc khu vực Nam Á và trên bán đảo
Đông Dương
C. Thuộc khu vực Đông Nam Á và trên đảo
Đông Dương
D. Thuộc khu vực Đông Nam Á và trên bán đảo
Đông Dương
Đáp án
Trợ giúp
Thoát
Tên những nước giáp phần đất liền của nước ta?
A. Lào, Thái lan, Cam-pu-chia
B. Trung Quốc, Lào, Thái lan
C. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
D. Cam-pu-chia, Trung Quốc, Thái lan
Đáp án
Trợ giúp
Thoát
 







Các ý kiến mới nhất