Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 14. Thực hành: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyên thảo
Ngày gửi: 10h:51' 11-08-2024
Dung lượng: 27.6 MB
Số lượt tải: 738
Nguồn:
Người gửi: nguyên thảo
Ngày gửi: 10h:51' 11-08-2024
Dung lượng: 27.6 MB
Số lượt tải: 738
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 23-BÀI 14
THỰC HÀNH
ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN.
I. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn.
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn.
HĐ cáđồng
nhân:mức là đường nối liền những điểm có cùng độ cao.
- Đường
Dựa vào
dung
kênh
chữtỉSGK
trang 138, 139
- Cách
đọcnội
lược
đồ địa
hình
lệ lớn:
biết:
+ cho
Trước
hết, cần xác định được các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau
1.
Thế
là đường đồng mức?
bao nhiêunào
mét.
Nêu
đọcđường
lược đồ
địatahình
tỉ lệtính
lớn?ra độ cao của các địa điểm trên lược đồ.
+ 2.
Căn
cứcách
vào các
này,
có thể
+ Căn cứ vào độ gần hay xa nhau của đường đồng mức, ta biết được độ dốc của địa
hình.
+ Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ, ta tính được khoảng cách thực tế giữa các địa điểm.
HĐ nhóm: Các nhóm chung nhiệm vụ (10p)
Dựa vào hình 1 sgk trang 138, kiến thức đã học em hãy:
1. Cho biết các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao nhiêu
mét.
2. So sánh độ cao giữa các đỉnh núi A1, A2, A3.
3. So sánh độ cao của các điểm B1, B2, B3, C.
4. Một bạn muốn leo lên đỉnh A2, theo em nên đi theo sườn D1 - A2 hay
sườn D2 - A2. Vì sao?
5. Tính khoảng cách theo đường chim bay từ A1 đến B1 và từ A2 đến D1.
- Đọc lược đồ:
+ Sự chênh lệch về độ cao của hai đường
đồng mức là: 100 m.
+ Độ cao các điểm:
B1: 1000m,
B2: 1100m,
B3: 900m,
C: 950m.
+ Nên đi theo sườn D1-A2 vì các đường
đồng mức ở sườn này thưa hơn các đường
đồng mức ở sườn D2-A2, nên đường sẽ dốc
ít hơn, dễ di chuyển hơn.
+ Khoảng cách theo đường chim bay:
Từ A1 đến B1: 350m
Từ A2 đến D1: 290m
(Đo k/c trên lược đồ, dựa vào tỉ lệ lược đồ
để tính)
Đường đồng mức
.A
.B
.C
200
1440
1840
1680
1600
1520
1440
1440
1840
1680
1600
1520
1440
- Các đường đồng mức gần nhau: Độ dốc
lớn
- Các đường đồng mức cách xa nhau: Độ
TỈ LỆ 1: 100.000
Bản đồ (lược đồ) tỉ lệ lớn có tỉ lệ lớn hơn 1:
1. Cách đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Căn cứ vào các
Tính
được
đường đồng
khoảng
cách
mức, ta có thể
thực tế giữa các
1 tính ra độ cao của
3
điểm dựa vào tỉ
các địa điềm trên
lệ lược đồ.
lược đồ.
Căn cứ vào độ
Xác định
gần hay xa nhau
khoảng cách
4
của
đường
đồng
2
độ cao giữa
mức, ta biết được
các đường
độ dốc của địa
đồng mức.
THẢO LUẬN NHÓM HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Khoảng cách độ cao giữa
các đường đồng mức là 10m
2. Độ cao của các điểm:
B = C = 810 m
D = 830 m
E = 820 m
3. A1 = 850m; A2 = 845
m. Đỉnh A1 > A2
4. Từ A1 đến B dốc hơn từ
A1 đến C vì các đường
đồng mức gần nhau hơn.
HS TRƯỜNG LỘC SƠN TRẢI NGHIỆM TẢI ĐỒI CHÈ XÃ ĐAMBRI - TUẦN VĂN HÓA TRÀ – TƠ LỤA BẢO LỘC
TRỒNG CÂY THEO ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC
II. LÁT CẮT ĐỊA HÌNH
Lát cắt địa hình là cách thức thể
hiện đặc điểm của bề mặt địa
hình thực tế lên mặt phẳng dựa
vào các đường đồng mức và
thang màu sắc. Lát cắt cho chúng
ta thấy được đặc điểm địa hình
của một khu vực theo một hướng
cụ thể.
II. LÁT CẮT ĐỊA HÌNH
CÁCH ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA HÌNH:
+ Xác định được điểm bắt đầu và điểm cuối của lát cắt.
+ Từ hai điểm mốc này, biết được hướng lát cắt, những
điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt, biến đổi độ dốc của
địa hình.
+ Mô tả sự thay đổi của địa hình từ điểm đầu đến điểm
cuối lát cắt.
+ Dựa vào tỉ lệ lát cắt, tính khoảng cách giữa các địa
điểm.
Dựa vào hình 11.3, em hãy:
- Cho biết lát cắt lần lượt đi qua những địa hình nào?
- Trong các điểm A, B, C, điểm nào có độ cao thấp nhất và độ cao cao nhất.
- Lát cắt đi qua những địa hình: đồng bằng, cao nguyên.
- Trong các điểm A, B, C:
+ Điểm C có độ cao cao nhất.
+ Điểm A có độ cao thấp nhất.
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Cuộc đua kì thú
HS nào trả lời nhanh nhất và chính xác nhất sẽ
giành chiến thắng
Dựa vào lược đồ, em hãy
cho biết:
1. Độ cao của đỉnh núi A1,
A2, B2
2. Tính khoảng cách theo
đường chim bay từ đỉnh núi
A1 đến đỉnh núi A2, biết
khoảng cách trên lược đồ từ
đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2
là 7.5 cm A 1: 900 m; A2 > 600m; B2: 650 m
TỈ LỆ 1: 100.000
Từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2: 750.000cm =7.5km
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, làm bài
tập trong sách bài
tập
- Trả lời câu hỏi
phần 2: lát cắt địa
hình
Những đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình
càng …..
dốc
GO
HOME
Chúc
mừng
bạn
được 1
điểm
thưởng
Để thể hiện độ cao độ cao địa hình trên bản đồ, người ta dung
thang màu hoặc….
Đường đồng mức
GO
HOME
Phần
thưởn
g của
bạn là
tràng
vỗ tay
Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết
cao nhất?
A. 1: 7.500
A. 1: 7500
B. 1:15.000
C. 1: 200.000
D. 1: 1.000.000.
GO
HOME
Quà của
bạn là 1
cây bút
Căn cứ nào sau đây không dùng để xác định độ cao tuyệt đối của các
địa điểm trên bản đồ?
A. Đường đồng mức.
B. Kí hiệu thể hiện độ cao.
D. Kích thước của kí hiệu.
C. Phân tầng màu.
D. Kích thước của kí hiệu.
GO
HOME
Quà
của
bạn là
10
điểm
THỰC HÀNH
ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN.
I. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn.
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn.
HĐ cáđồng
nhân:mức là đường nối liền những điểm có cùng độ cao.
- Đường
Dựa vào
dung
kênh
chữtỉSGK
trang 138, 139
- Cách
đọcnội
lược
đồ địa
hình
lệ lớn:
biết:
+ cho
Trước
hết, cần xác định được các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau
1.
Thế
là đường đồng mức?
bao nhiêunào
mét.
Nêu
đọcđường
lược đồ
địatahình
tỉ lệtính
lớn?ra độ cao của các địa điểm trên lược đồ.
+ 2.
Căn
cứcách
vào các
này,
có thể
+ Căn cứ vào độ gần hay xa nhau của đường đồng mức, ta biết được độ dốc của địa
hình.
+ Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ, ta tính được khoảng cách thực tế giữa các địa điểm.
HĐ nhóm: Các nhóm chung nhiệm vụ (10p)
Dựa vào hình 1 sgk trang 138, kiến thức đã học em hãy:
1. Cho biết các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao nhiêu
mét.
2. So sánh độ cao giữa các đỉnh núi A1, A2, A3.
3. So sánh độ cao của các điểm B1, B2, B3, C.
4. Một bạn muốn leo lên đỉnh A2, theo em nên đi theo sườn D1 - A2 hay
sườn D2 - A2. Vì sao?
5. Tính khoảng cách theo đường chim bay từ A1 đến B1 và từ A2 đến D1.
- Đọc lược đồ:
+ Sự chênh lệch về độ cao của hai đường
đồng mức là: 100 m.
+ Độ cao các điểm:
B1: 1000m,
B2: 1100m,
B3: 900m,
C: 950m.
+ Nên đi theo sườn D1-A2 vì các đường
đồng mức ở sườn này thưa hơn các đường
đồng mức ở sườn D2-A2, nên đường sẽ dốc
ít hơn, dễ di chuyển hơn.
+ Khoảng cách theo đường chim bay:
Từ A1 đến B1: 350m
Từ A2 đến D1: 290m
(Đo k/c trên lược đồ, dựa vào tỉ lệ lược đồ
để tính)
Đường đồng mức
.A
.B
.C
200
1440
1840
1680
1600
1520
1440
1440
1840
1680
1600
1520
1440
- Các đường đồng mức gần nhau: Độ dốc
lớn
- Các đường đồng mức cách xa nhau: Độ
TỈ LỆ 1: 100.000
Bản đồ (lược đồ) tỉ lệ lớn có tỉ lệ lớn hơn 1:
1. Cách đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Căn cứ vào các
Tính
được
đường đồng
khoảng
cách
mức, ta có thể
thực tế giữa các
1 tính ra độ cao của
3
điểm dựa vào tỉ
các địa điềm trên
lệ lược đồ.
lược đồ.
Căn cứ vào độ
Xác định
gần hay xa nhau
khoảng cách
4
của
đường
đồng
2
độ cao giữa
mức, ta biết được
các đường
độ dốc của địa
đồng mức.
THẢO LUẬN NHÓM HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Khoảng cách độ cao giữa
các đường đồng mức là 10m
2. Độ cao của các điểm:
B = C = 810 m
D = 830 m
E = 820 m
3. A1 = 850m; A2 = 845
m. Đỉnh A1 > A2
4. Từ A1 đến B dốc hơn từ
A1 đến C vì các đường
đồng mức gần nhau hơn.
HS TRƯỜNG LỘC SƠN TRẢI NGHIỆM TẢI ĐỒI CHÈ XÃ ĐAMBRI - TUẦN VĂN HÓA TRÀ – TƠ LỤA BẢO LỘC
TRỒNG CÂY THEO ĐƯỜNG ĐỒNG MỨC
II. LÁT CẮT ĐỊA HÌNH
Lát cắt địa hình là cách thức thể
hiện đặc điểm của bề mặt địa
hình thực tế lên mặt phẳng dựa
vào các đường đồng mức và
thang màu sắc. Lát cắt cho chúng
ta thấy được đặc điểm địa hình
của một khu vực theo một hướng
cụ thể.
II. LÁT CẮT ĐỊA HÌNH
CÁCH ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA HÌNH:
+ Xác định được điểm bắt đầu và điểm cuối của lát cắt.
+ Từ hai điểm mốc này, biết được hướng lát cắt, những
điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt, biến đổi độ dốc của
địa hình.
+ Mô tả sự thay đổi của địa hình từ điểm đầu đến điểm
cuối lát cắt.
+ Dựa vào tỉ lệ lát cắt, tính khoảng cách giữa các địa
điểm.
Dựa vào hình 11.3, em hãy:
- Cho biết lát cắt lần lượt đi qua những địa hình nào?
- Trong các điểm A, B, C, điểm nào có độ cao thấp nhất và độ cao cao nhất.
- Lát cắt đi qua những địa hình: đồng bằng, cao nguyên.
- Trong các điểm A, B, C:
+ Điểm C có độ cao cao nhất.
+ Điểm A có độ cao thấp nhất.
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Cuộc đua kì thú
HS nào trả lời nhanh nhất và chính xác nhất sẽ
giành chiến thắng
Dựa vào lược đồ, em hãy
cho biết:
1. Độ cao của đỉnh núi A1,
A2, B2
2. Tính khoảng cách theo
đường chim bay từ đỉnh núi
A1 đến đỉnh núi A2, biết
khoảng cách trên lược đồ từ
đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2
là 7.5 cm A 1: 900 m; A2 > 600m; B2: 650 m
TỈ LỆ 1: 100.000
Từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2: 750.000cm =7.5km
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, làm bài
tập trong sách bài
tập
- Trả lời câu hỏi
phần 2: lát cắt địa
hình
Những đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình
càng …..
dốc
GO
HOME
Chúc
mừng
bạn
được 1
điểm
thưởng
Để thể hiện độ cao độ cao địa hình trên bản đồ, người ta dung
thang màu hoặc….
Đường đồng mức
GO
HOME
Phần
thưởn
g của
bạn là
tràng
vỗ tay
Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết
cao nhất?
A. 1: 7.500
A. 1: 7500
B. 1:15.000
C. 1: 200.000
D. 1: 1.000.000.
GO
HOME
Quà của
bạn là 1
cây bút
Căn cứ nào sau đây không dùng để xác định độ cao tuyệt đối của các
địa điểm trên bản đồ?
A. Đường đồng mức.
B. Kí hiệu thể hiện độ cao.
D. Kích thước của kí hiệu.
C. Phân tầng màu.
D. Kích thước của kí hiệu.
GO
HOME
Quà
của
bạn là
10
điểm
 









Các ý kiến mới nhất