Địa lí địa phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Ngọc Chi
Ngày gửi: 17h:10' 20-06-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Quách Ngọc Chi
Ngày gửi: 17h:10' 20-06-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TÌM HIỂU ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
I. Vị trí địa lí - Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí địa lí: Bạc Liêu là một tỉnh thuộc bán đảo
Cà Mau miền đất cực Nam của Tổ quốc Việt
Nam. Bạc Liêu có diện tích tự nhiên 2.520,6
km²
- Phía Tây Bắc giáp Hậu Giang, Kiên Giang.
- Phía Đông Bắc giáp Sóc Trăng.
- Phía Tây Nam giáp Cà Mau.
- Phía Đông Nam giáp biển Đông.
Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu
2. Địa hình:
- Bạc Liêu là vùng đất trẻ, được hình thành
chủ yếu do sự bồi lắng phù sa ở các cửa sông
tạo nên.
- Phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh là diện
tích đất bằng nằm ở độ cao trên dưới 1,2m so
với mặt biển, còn lại là những giồng cát và
một số khu vực trũng ngập nước quanh năm.
- Địa hình có xu hướng thấp dần từ Đông Bắc
xuống Tây Nam và khu vực nội đồng thấp
hơn vùng gần bờ biển.
3. Sông ngòi:
- Bạc Liêu có nhiều kênh rạch lớn như kênh
Quản Lộ- Phụng Hiệp, kênh Cạnh Đền, kênh
Phó Sinh, kênh Giá Rai.
- Hệ thống sông ngòi kênh rạch của Bạc Liêu
nối với biển băng cửa Rành Hào, cửa Nhà Mát
và cửa Cái Cùng.
kênh Quản Lộ- Phụng Hiệp
5. Thổ nhưỡng – Sinh vật:
- Đất đai của tỉnh được chia thành nhiều nhóm: nhóm đất
mặn chiếm 32,6%, nhóm đất phèn chiếm 59,9%, nhóm
đất cát chiếm 0,18%, bãi bồi và đất khác chiếm 4,4%,
sông rạch chiếm 2,9%.
- Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 258.247 ha.
Trong đó đất nông nghiệp có 98.309 ha còn lại là đất
lâm nghiệp, đất làm muối, đất chuyên dùng và một
diên tích đất chưa được sử dụng.
- Đất có khả năng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn
quả, trồng rừng, nuôi tôm và làm muối.
* Nhìn chung phần lớn đất đai của Bạc Liêu là đất phù
sa lâu năm và ổn định, thích hợp với việc phát triển
nền nông nghiệp toàn diện.
- Diện tích rừng chiếm 1,87% diện tích đất tự nhiên,
trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ (4.567 ha). Rừng
Bạc Liêu là rừng ngập mặn, úng phèn có năng suất
sinh học cao, có giá trị lớn về phòng hộ và môi
trường chủ yếu là cây tràm, cây đước.
- Bờ biển dài 56 km, diện tích vùng biển 4 vạn km 2.
Động vật biển bao gồm 661 loài cá, 319 giống thuộc
138 họ, trong đó nhiều loài có trữ lượng và có giá trị
cao như tôm, cá hồng, cá gọc, cá sao, cá thu, cá
chim... Tôm biển có 33 loài khác nhau, có thể đánh
bắt hơn 10.000 tấn/năm. Trữ lượng cá đáy và cá nổi
hơn 100.000 tấn/năm, có thể trở thành nơi xuất, nhập
khẩu trực tiếp.
Ruộng làm muối
Rừng ven biển tỉnh Bạc Liêu
II. Dân cư – xã hội
- Bạc Liêu có dân số là 856.250 người với mật độ dân
số 339 người/km². Nếu so với 63 tỉnh, thành phố thì
Bạc Liêu đứng thứ thứ 48 về dân số.
- Trên địa bàn Bạc Liêu có 3 dân tộc sinh sống, người
Kinh chiếm phần lớn, tiếp đến là người Khmer và
người Hoa. Trong tổng số dân trên địa bàn Bạc Liêu,
người Kinh chiếm gần 90,0%; người Khmer chiếm
7,9%; người Hoa chiếm 3,1%; các dân tộc còn lại, mỗi
dân tộc chỉ có dưới 100 người, thậm chí chỉ có trên
dưới một chục người.
III. Kinh tế
1. Nông nghiệp:
- Với diện tích trồng lúa ổn định 95 ngàn ha, hệ
thống thuỷ lợi, thuỷ nông nội đồng khá hoàn
chỉnh, có khả năng làm từ 2- 3 vụ lúa/năm.
- Từ năm 2002, tỉnh đã xây dựng vụ án quy hoạch
vùng chuyên canh lúa xuất khẩu với diện tích
20000 ha, tạo ra nguồn nguyên liệu cho chế biến
lương thực xuất khẩu.
- Ngoài ra vùng này còn thích hợp cho phát triển
cây ăn trái nước ngọt, trong đó đặc biệt là cây
khóm, một đặc sản của địa phương, có khả năng
chế biến đồ hộp xuất khẩu.
Thu hoạch lúa – Bạc Liêu
2. Công nghiệp:
- Chủ yếu là công nghiệp chế biến thuỷ sản, hiện
tỉnh có 5 nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu,
công suất chế biến 18.000 tấn /năm .
* Lĩnh vực này đang phát triển khá năng động
nhưng vẫn chưa đáp ứng tiềm năng sẵn có của
địa phương, nhất là đầu tư công nghệ tiên tiến,
đảm bảo đủ tiêu chuẩn, chất lượng các mặt hàng
xuất khẩu.
3. Dịch vụ:
a) Giao thông vận tải:
- Thuận lợi cả đường bộ, đường sông và đường biển. Thuận lợi
cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển kinh tế.
- Hiện tỉnh đang có nhiều dự án lớn đầu tư cho việc phát triển
giao thông, nâng cấp nhiều tuyến đường...
b) Thương mại:
- Năm 2010 tổng sản lượng trong tỉnh đạt 5.600 tỷ đồng, với
nhịp độ tăng trưởng năm đạt 9,5%; GDP bình quân đầu người
630 USD.
- Giá sản xuất công nghiệp 4.900 tỷ đồng; giá trị sản xuất nông
– lâm – ngư nghiệp 5.800 tỷ đồng; giá trị dịch vụ 2.195 tỷ
đồng; sản lượng lương thực 1.000.000 tấn; sản lượng thuỷ sản
200.000 tấn; kim ngạch xuất khẩu 460 triệu USD.
Giao thông Bạc Liêu
Giao thông biển – Bạc Liêu
c) Du lịch:
- Du lịch sinh thái, du lịch biển với những cảnh quan
thiên nhiên độc đáo như vườn chim, vườn nhãn...
- Những di tích lịch sử - văn hoá như: tháp cổ Vĩnh
Hưng, Nọc Nạng, đền thờ chủ tịch Hồ Chí Minh,
nhà lưu niệm cố nhạc sĩ Cao Văn Lầu, hệ thống
đình chùa...
- Sự hấp dẫn của du lịch Bạc Liêu còn ở những nét
độc đáo trong ẩm thực, trang phục, lễ hội, dân tộc
Việt và một bộ phận dân cư người Khơ me, người
Hoa.
MỘT SỐ ĐIỂM DU LỊCH Ở BẠC LIÊU
Vườn chim
Vườn nhãn
Tham quan khu làm muối Bạc Liêu
Chùa Xiêm Cán
I. Vị trí địa lí - Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí địa lí: Bạc Liêu là một tỉnh thuộc bán đảo
Cà Mau miền đất cực Nam của Tổ quốc Việt
Nam. Bạc Liêu có diện tích tự nhiên 2.520,6
km²
- Phía Tây Bắc giáp Hậu Giang, Kiên Giang.
- Phía Đông Bắc giáp Sóc Trăng.
- Phía Tây Nam giáp Cà Mau.
- Phía Đông Nam giáp biển Đông.
Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu
2. Địa hình:
- Bạc Liêu là vùng đất trẻ, được hình thành
chủ yếu do sự bồi lắng phù sa ở các cửa sông
tạo nên.
- Phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh là diện
tích đất bằng nằm ở độ cao trên dưới 1,2m so
với mặt biển, còn lại là những giồng cát và
một số khu vực trũng ngập nước quanh năm.
- Địa hình có xu hướng thấp dần từ Đông Bắc
xuống Tây Nam và khu vực nội đồng thấp
hơn vùng gần bờ biển.
3. Sông ngòi:
- Bạc Liêu có nhiều kênh rạch lớn như kênh
Quản Lộ- Phụng Hiệp, kênh Cạnh Đền, kênh
Phó Sinh, kênh Giá Rai.
- Hệ thống sông ngòi kênh rạch của Bạc Liêu
nối với biển băng cửa Rành Hào, cửa Nhà Mát
và cửa Cái Cùng.
kênh Quản Lộ- Phụng Hiệp
5. Thổ nhưỡng – Sinh vật:
- Đất đai của tỉnh được chia thành nhiều nhóm: nhóm đất
mặn chiếm 32,6%, nhóm đất phèn chiếm 59,9%, nhóm
đất cát chiếm 0,18%, bãi bồi và đất khác chiếm 4,4%,
sông rạch chiếm 2,9%.
- Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 258.247 ha.
Trong đó đất nông nghiệp có 98.309 ha còn lại là đất
lâm nghiệp, đất làm muối, đất chuyên dùng và một
diên tích đất chưa được sử dụng.
- Đất có khả năng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn
quả, trồng rừng, nuôi tôm và làm muối.
* Nhìn chung phần lớn đất đai của Bạc Liêu là đất phù
sa lâu năm và ổn định, thích hợp với việc phát triển
nền nông nghiệp toàn diện.
- Diện tích rừng chiếm 1,87% diện tích đất tự nhiên,
trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ (4.567 ha). Rừng
Bạc Liêu là rừng ngập mặn, úng phèn có năng suất
sinh học cao, có giá trị lớn về phòng hộ và môi
trường chủ yếu là cây tràm, cây đước.
- Bờ biển dài 56 km, diện tích vùng biển 4 vạn km 2.
Động vật biển bao gồm 661 loài cá, 319 giống thuộc
138 họ, trong đó nhiều loài có trữ lượng và có giá trị
cao như tôm, cá hồng, cá gọc, cá sao, cá thu, cá
chim... Tôm biển có 33 loài khác nhau, có thể đánh
bắt hơn 10.000 tấn/năm. Trữ lượng cá đáy và cá nổi
hơn 100.000 tấn/năm, có thể trở thành nơi xuất, nhập
khẩu trực tiếp.
Ruộng làm muối
Rừng ven biển tỉnh Bạc Liêu
II. Dân cư – xã hội
- Bạc Liêu có dân số là 856.250 người với mật độ dân
số 339 người/km². Nếu so với 63 tỉnh, thành phố thì
Bạc Liêu đứng thứ thứ 48 về dân số.
- Trên địa bàn Bạc Liêu có 3 dân tộc sinh sống, người
Kinh chiếm phần lớn, tiếp đến là người Khmer và
người Hoa. Trong tổng số dân trên địa bàn Bạc Liêu,
người Kinh chiếm gần 90,0%; người Khmer chiếm
7,9%; người Hoa chiếm 3,1%; các dân tộc còn lại, mỗi
dân tộc chỉ có dưới 100 người, thậm chí chỉ có trên
dưới một chục người.
III. Kinh tế
1. Nông nghiệp:
- Với diện tích trồng lúa ổn định 95 ngàn ha, hệ
thống thuỷ lợi, thuỷ nông nội đồng khá hoàn
chỉnh, có khả năng làm từ 2- 3 vụ lúa/năm.
- Từ năm 2002, tỉnh đã xây dựng vụ án quy hoạch
vùng chuyên canh lúa xuất khẩu với diện tích
20000 ha, tạo ra nguồn nguyên liệu cho chế biến
lương thực xuất khẩu.
- Ngoài ra vùng này còn thích hợp cho phát triển
cây ăn trái nước ngọt, trong đó đặc biệt là cây
khóm, một đặc sản của địa phương, có khả năng
chế biến đồ hộp xuất khẩu.
Thu hoạch lúa – Bạc Liêu
2. Công nghiệp:
- Chủ yếu là công nghiệp chế biến thuỷ sản, hiện
tỉnh có 5 nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu,
công suất chế biến 18.000 tấn /năm .
* Lĩnh vực này đang phát triển khá năng động
nhưng vẫn chưa đáp ứng tiềm năng sẵn có của
địa phương, nhất là đầu tư công nghệ tiên tiến,
đảm bảo đủ tiêu chuẩn, chất lượng các mặt hàng
xuất khẩu.
3. Dịch vụ:
a) Giao thông vận tải:
- Thuận lợi cả đường bộ, đường sông và đường biển. Thuận lợi
cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển kinh tế.
- Hiện tỉnh đang có nhiều dự án lớn đầu tư cho việc phát triển
giao thông, nâng cấp nhiều tuyến đường...
b) Thương mại:
- Năm 2010 tổng sản lượng trong tỉnh đạt 5.600 tỷ đồng, với
nhịp độ tăng trưởng năm đạt 9,5%; GDP bình quân đầu người
630 USD.
- Giá sản xuất công nghiệp 4.900 tỷ đồng; giá trị sản xuất nông
– lâm – ngư nghiệp 5.800 tỷ đồng; giá trị dịch vụ 2.195 tỷ
đồng; sản lượng lương thực 1.000.000 tấn; sản lượng thuỷ sản
200.000 tấn; kim ngạch xuất khẩu 460 triệu USD.
Giao thông Bạc Liêu
Giao thông biển – Bạc Liêu
c) Du lịch:
- Du lịch sinh thái, du lịch biển với những cảnh quan
thiên nhiên độc đáo như vườn chim, vườn nhãn...
- Những di tích lịch sử - văn hoá như: tháp cổ Vĩnh
Hưng, Nọc Nạng, đền thờ chủ tịch Hồ Chí Minh,
nhà lưu niệm cố nhạc sĩ Cao Văn Lầu, hệ thống
đình chùa...
- Sự hấp dẫn của du lịch Bạc Liêu còn ở những nét
độc đáo trong ẩm thực, trang phục, lễ hội, dân tộc
Việt và một bộ phận dân cư người Khơ me, người
Hoa.
MỘT SỐ ĐIỂM DU LỊCH Ở BẠC LIÊU
Vườn chim
Vườn nhãn
Tham quan khu làm muối Bạc Liêu
Chùa Xiêm Cán
 








Các ý kiến mới nhất